Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 172: Ôn tập chung (Tiết 1)

docx 5 trang Ngọc Diệp 25/06/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 172: Ôn tập chung (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_5_tiet_172_on_tap_chung_tiet_1.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 172: Ôn tập chung (Tiết 1)

  1. T172: ÔN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - kĩ năng: - HS ôn tập và vận dụng kiến thức về cấu tạo số tự nhiên, phân số, số thập phân để thực hiện giải một số bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kiến thức về cấu tạo số tự nhiên, phân số, số thập phân để thực hiện giải một số bài toán. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên phân số, số thập phân để thực hiện giải một số bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học BGĐT, máy soi, PHT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (2-3’): - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Đọc số sau; 324568 + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi tám + Câu 2: Cho số sau: 388 698, theo em + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm chữ số 3 thuộc hàng nào, nêu giá trị của nghìn, có giá trị là 300 000. chữ số 3 trong số đó. + Câu 3: Viết số sau: Tám trăm mười sáu + Trả lời: 816 406 nghìn bốn trăm linh sáu. 21 3 Câu 4: Rút gọn phân số sau + Trả lời: 35 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  2. 2. Hoạt động luyện tập (27- 29’) Bài 1. PHT (6- 7’) a) Hoàn thành bảng sau - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân vào PHT a) 3 461 285: Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi lăm. 1 306 524: Một triệu ba trăm linh sáu nghìn năm trăm hai mươi tư. b) Nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi 720 451: Bảy trăm hai mươi nghìn bốn số viết ở câu a. trăm năm mươi mốt. - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu b) Trong số 3 461 285, giá trị của chữ bài mẫu. số 2 là 200. - GV soi bài. Trong số 1 306 524, giá trị của chữ số 2 là 20. Trong số 720 451, giá trị của chữ số 2 là 20 000. - GV Nhận xét tuyên dương - Lắng nghe. - GV chốt: Nêu cách đọc số và viết số - HS trả lời tự nhiên? Bài 2. N (5-6’) Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67 524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách làm. cách làm. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện sắp hiện sắp xếp các số. xếp các số. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 65 742, 67 245, 67 425, 67 524. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trả lời. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai - GV chốt: Muốn sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn thì em làm như thế nào?.
  3. Bài 3. B (5-6’) Chọn câu trả lời đúng. a) Đã tô màu hình nào dưới đây? 2 b) là phân số rút gọn của phân số 3 nào dưới đây? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe cách làm. - HS cọn đáp án a. Đáp án đúng là C b. Đáp án đúng là C - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, yêu cầu HS làm bảng con. - GV giải thích cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Cách rút gọn 1 phân số thành phân số tối giản? Bài 4: V (7-8’) Số? a. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe cách làm. - Lớp thực hiện vào vở. - HS trả lời. a) Số gồm Viết số Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần 6,572 nghìn Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu 405,61 mươi mốt phần trăm
  4. b) Tìm số thập phân thích hợp rồi Không đơn vị, bảy mươi tư phần 0,074 đọc số thập phân đó. nghìn 5 m 8 dm = m 425 g = kg 74 cm = m b)   85 ml = l 425 g - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 5m 8dm= 5,8 m = 0,425 kg(không - GV giải thích cách làm. (năm phẩy tám) phẩy bốn trăm hai - GV mời lớp thực hiện vào vở. 74 cm = 0,74 m mươi lăm) - GV soi bài (không phẩy bảy 85 ml = 0,085 l - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. mươi tư) (không phẩy không - GV nhận xét, tuyên dương trăm tám mươi lăm) - GV chốt cách đổi đơn vị đo. Bài 5: B (5-6’) a) Sắp xếp các số 70,571; 70,517; 71,057; 70,715 theo thứ tự từ lớn đến bé b) Chọn câu trả lời đúng. Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là một trong các số đo: 98 cm; 0,89 m; 1,02 m. Biết rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ nhưng thấp hơn rô-bốt xanh. • Chiều cao của rô-bốt đỏ là: A. 98 cm   B. 0,89 m   C. 1,02 m • Chiều cao của rô-bốt xanh là: A. 98 cm   B. 0,89 m   C. 1,02 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân, ghi kết quả - GV mời HS trả lời. ra bảng con.
  5. - HS trả lời: a) 70,517; 70,571; 70,715; 71,057. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. b) Ý 1: B; ý 2: C - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại cách làm và đáp số. 3. Củng cố, dặn dò (2-3’) - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. *Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________