Kế hoạch bài dạy Khoa Học 5 - Tiết 44, Bài 20: Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh (Tiết 2)

docx 4 trang Ngọc Diệp 19/06/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa Học 5 - Tiết 44, Bài 20: Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_5_tiet_44_bai_20_vi_khuan_gay_benh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa Học 5 - Tiết 44, Bài 20: Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh (Tiết 2)

  1. Khoa học: Tiết 44 - Bài 20 VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức- kĩ năng: - Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. - Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. 2. Năng lực: - Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả. - Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, phiếu bài tập, bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2-3’) - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về bệnh tả (mô phỏng) - Cả lớp lắng nghe. GR -Chia sẻ: Qua đoạn phim em nhận ra những thông tin nào? -Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể bùng phát thành dịch trên diện rộng, có thể gây chết người nếu không được điều trị kịp thời. - GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền - HS lắng nghe. nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi
  2. khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 2. Hoạt động khám phá (10-12’) HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả . – GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân loại theo nhóm – -GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này bằng phương pháp trạm. -Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2, quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác -Nôn mửa, đi ngoài liên tục mà GV, HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu -Người mệt mỏi, uể oải, của bệnh tả. +Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và -Sử dụng thức ăn chưa được nấu xác định nguyên nhân gây bệnh tả. chín +Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Không đeo khẩu trang khi chăm H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây sóc người bệnh truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng -Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc nguy cơ nhiễm bệnh tả. với thức ăn. – Mời đại diện các nhóm báo cáo. -Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp + Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây xúc với thức ăn. nguy hiểm gì cho cơ thể?
  3. + Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? +Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy kiệt, trụy tim... +Bệnh nhân có thể tử vong nếu – GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả. không được chữa trị kịp thời. -HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. (15-17’) - GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ: tìm ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất -HS tham gia chơi theo nhóm những việc cần làm để phòng tránh bệnh Nguyên nhân gây Việc cần làm tả? bệnh -HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn bảng. nước uống có chứa ngay sau khi được vi khuẩn tả. nấu chín. Đổ chất thải của Đổ chất thải của người bệnh đúng người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử môi trường. dụng chất sát khuẩn. Không đeo găng Đeo găng tay, khẩu tay, khẩu trang khi trang khi chăm sóc chăm sóc người người bệnh tả. bệnh tả. Rửa tay bằng xà Tay nhiễm vi khuẩn phòng trước khi ăn tả tiếp xúc trực tiếp và sau khi đi đại với thức ăn. tiện.
  4. Ruồi mang vi khuẩn Giữ vệ sinh môi tả tiếp xúc với thức trường. Diệt ruồi. ăn – Mời các nhóm báo cáo. – GV khen ngợi + Giữ vệ sinh ăn uống. - Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? + Giữ vệ sinh cá nhân. * GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ + Giữ vệ sinh môi trường. cần được thực hiện đầy đủ và thường + Diệt ruồi. xuyên thì chúng ta mới có chất lượng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc sống cao. 4. Vận dụng trải nghiệm. (3-5’) - GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe. quen, việc làm của mình và người thân có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh tả. - HS thảo luận nhóm. – HS chia sẻ về thực tế ở gia đình, +Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc lớp học: lây nhiễm bệnh tả? + Đi vệ sinh xong quên rửa tay. + Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi? + Ăn uống quà vặt ở cổng trường. + Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn. + Không bảo quản đồ ăn cẩn thận,... + Không ăn thức ăn ôi thiu, không – GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm: rõ nguồn gốc. + Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi + Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh khuẩn gây ra qua đường ăn uống? hằng ngày,... +Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. - Dặn dò về nhà.