Kế hoạch bài dạy Khoa Học 5 - Tiết 54, Bài 25: Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì (Tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa Học 5 - Tiết 54, Bài 25: Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_5_tiet_54_bai_25_cham_soc_suc_khoe.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa Học 5 - Tiết 54, Bài 25: Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì (Tiết 2)
- Tiết 3 Khoa học: Tiết 54 - Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức-kĩ năng - Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. + Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. + Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh dục ngoài. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi và nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi đạy thì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (2-3’) - GV tổ chức cho HS chia sẻ: Kể những việc em đã làm thường ngày để chăm sóc - Cả lớp lắng nghe. tuổi dậy thì + Cá nhân HS chia sẻ - Học sinh chia sẻ: Một số việc như +GV khuyến khích nhiều HS chia sẻ. tập thể dục, vận động giữa giờ, làm việc nhà, quét nhà, lau dọn nhà cửa, tưới cây, ăn hết suất ăn theo quy định, uống đủ nước, vệ sinh cơ quan sinh dục hằng ngày, khám sức khỏe đầu - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: các em năm, khám răng định kỳ, ngủ trưa đầy đã thực hiện nhiều việc làm để giữ vệ sinh đủ, tham gia hoạt động giải trí lành cơ thể vậy vì sao cần thực hiện những việc mạnh. làm đó chúng ta tìm hiểu tiết 2 của bài - HS lắng nghe.
- 2. Hoạt động khám phá: (10-12’) Hoạt động khám phá 1: Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - HS đọc thông tin và thảo luận theo - Tổ chức theo nhóm, yêu cầu học sinh quan nhóm 2: sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách giáo khoa. - Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết -Hình 9: vấn đề ngứa da do không các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì các tắm. bạn cần làm gì ý nghĩa của việc làm đó? + Việc cần làm tắm rửa thường xuyên bằng nước ấm, nơi kín gió. +Ý nghĩa da (cơ thể) sạch sẽ da thông thoáng không bị ngứa. -Hình 10: Da mặt dính nổi mụn đỏ, vệ sinh da mặt chưa phù hợp. + Việc cần làm rữa mặt với nước sạch sẽ thường xuyên, ít nhất 2 lần/ngày. + Ý nghĩa sạch chất nhờn trên da không gây tắc lỗ chân lông. -Hình 11: vấn đề ngứa xuất hiện mùi khác lạ do bị viêm cơ quan sinh dục. + Việc cần làm tắm rửa bằng nguồn nước sạch, vệ sinh cơ quan sinh dục, thay quần áo lót hàng ngày, cơ quan sinh dục luôn khô thoáng, phòng tránh viêm nhiễm, hạn chế vi khuẩn. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. Hoạt động khám phá 2: Nêu được tác hại của việc không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Nếu thì” - GV nêu luật chơi và cách chơi: Chia lớp thành hai đội. - HS tham gia chơi - Lượt 1 đội A sẽ nêu tình huống với từ “Nếu”, đội B sẽ đáp lại tình huống đó với từ “thì”. Ví dụ: + Đội A: Nếu không tắm thường xuyên + Đội B: Thì ta sẽ bị viêm da - Sau lượt 1 sẽ đổi ngược lại.
- - Giáo viên nhận xét HS tham gia chơi. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi 2 câu hỏi: - HS thảo luận N2( 2’) Tại sao phải: + Thường xuyên rửa mặt, tắm - Đại diện chia sẻ. và gội đầu bằng nước sạch. + Thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt ở tuổi dậy thì. - GV kết luận HS nhắc lại. -Nếu không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể sẽ có những tác hại rất lớn đối với cơ thể. Đó là: Làm cho cơ thể khó chịu gây cho chúng ta cảm giác mệt mỏi, có mùi khó chịu, dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, lâu ngày sẽ mắc các bệnh mãn tính. 3. Hoạt động luyện tập.(15-17’) - GV yêu cầu làm việc cá nhân: Quan sát -HS lắng nghe và hoàn thành hình 12, 13 và cho biết các bạn làm chưa đúng điều gì, cách làm nào giữ đúng vệ sinh Hình 12: cơ thể? + Việc làm chưa đúng: sau khi tắm xong mặc quần áo mà vẫn còn xà phòng trên người. + Cách làm đúng: xả kỹ cho sạch xà phòng trên người, lau người khô trước khi mặc quần áo. Hình 13: + Việc làm chưa đúng: có ý định mặc quần áo lót còn ẩm. + Cách làm đúng: không dùng quần áo khi còn ẩm, đặc biệt là đồ lót. Cần hông (sấy) khô quần áo trước khi mặc. Mang quần áo ra ngoài chỗ có ánh sáng phơi để diệt khuẩn và nhanh khô. - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. - GV nhận xét và kết luận. - HS đọc. - Đọc thông tin và nêu cách giữ vệ sinh của nam và nữ.
- 4. Vận dụng củng cố-dặn dò. (3-5’) - Chơi trò chơi Xì điện - HS lắng nghe. - GV nêu luật chơi và cahs chơi: GV chọn một HS để bắt đầu trò chơi. HS đầu tiên - HS chơi. được gọi sẽ nêu một việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể hoặc tác hại của việc không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể. HS trả lời đúng sẽ gọi tên một bạn bất kì. Trò chơi sẽ tiếp tục cho đến lúc có hiệu lệnh dừng của GV. - Nhận xét - Dặn dò về nhà. __________________________________

