Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 10, Bài 45: Ôn tập và kể chuyện
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 10, Bài 45: Ôn tập và kể chuyện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_10_bai_45_on_tap_va_ke_ch.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 10, Bài 45: Ôn tập và kể chuyện
- Tiếng Việt Bài 45. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Nắm vững cách đọc các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Năng lực: - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa 1 số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Sự tích hoa cúc trắng trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng suy luận, đánh giá, xử lí tình huống. 3. Phẩm chất: Giúp HS rút ra bài học về tình thương yêu, quý mến người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và quy trình viết các chữ ghi các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu. - Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trong bài học (Tam Đảo) và cách giải thích nghĩa của từ ngữ này. - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động (3 – 4’) - Hát và vận động. + Đọc sách trang 100, 101. - 2 HS đọc. - Nx, đánh giá. 2. Đọc tiếng, từ ngữ (10 – 12’) - Đọc tiếng: GV yêu cầu HS đọc trơn - Đọc trơn thành tiếng (CN, nhóm), thành tiếng, đọc đồng thanh. đọc đồng thanh (cả lớp). + GV cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: vui, ngửi, cao, mèo, cau, nấu, đều, địu, mưu. - Đọc thành tiếng (CN, nhóm, lớp). - Đọc từ ngữ: GV đưa các từ ngữ (S/102). - Đọc trơn thành tiếng (CN, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). 3. Đọc đoạn (9 – 10’) - Đưa đoạn văn (s/102). - Đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - Lắng nghe. - Đọc thành tiếng (CN, nhóm, lớp). - HD HS trả lời câu hỏi: + Nghỉ hè, nhà Hà đi đâu? + Nghỉ hè, nhà Hà đi Tam Đảo.
- + Hà ngắm mây mù khi nào? + Hà ngắm mây mù khi tán cây, ngọn cỏ còn thiu thiu ngủ. + Mùa hè ở Tam Đảo như thế nào? + Mùa hè ở Tam Đảo rất dễ chịu. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Lắng nghe. 4. Viết (10 – 12’) - HD HS tập viết câu Tàu neo đậu ven bờ. - Lưu ý HS chữ cái đầu câu phải viết hoa. - Viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. Tiết 2 5. Kể chuyện (30 – 32’) a) Văn bản (SGV/171). b) GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời: - Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - Lắng nghe. - Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - Nghe và thảo luận cặp TLCH. + Đoạn 1: Từ đầu đến ngồi khóc. ? Truyện có mấy nhân vật? + Truyện có 3 nhân vật. ? Vì sao người mẹ bị ốm? + Vì làm việc quá nhiều người mẹ bị ốm. + Đoạn 2: Tiếp theo đến bấy nhiêu ngày. ? Cô bé gặp ai? + Cô bé gặp một cụ già. ? Cụ già nói với cô bé điều gì? + Cụ già nói với cô bé: Hãy đi đến gốc cây cổ thụ đầu rừng tìm bông hoa cúc màu trắng, có bốn cánh để làm thuốc cứu mẹ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. ? Cô bé đã làm gì để mẹ cô được sống + Cô bé đã xé từng cánh hoa thành lâu? rất nhiều sợi nhỏ. ? Nhờ đâu người mẹ khỏi bệnh? + Nhờ cô bé hiếu thảo, dũng cảm và thông minh người mẹ khỏi bệnh. c) HS kể chuyện: - Y/cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý - Kể từng đoạn (theo cặp, trước lớp). của tranh và hướng dẫn của GV. Sau kể - Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. toàn bộ câu chuyện. - Thi kể chuyện. - Nx, đánh giá. 6. Củng cố (2 – 3’) - Nx chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần vừa ôn tập và thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Sự tích hoa cúc trắng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

