Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20, Bài 4: Sinh nhật của voi con

docx 2 trang Ngọc Diệp 09/07/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20, Bài 4: Sinh nhật của voi con", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_20_bai_4_sinh_nhat_cua_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20, Bài 4: Sinh nhật của voi con

  1. Tiếng Việt BÀI 4: SINH NHẬT CỦA VOI CON (4 tiết ) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăm, uơ và các tiếng, từ ngữ có các vần này trong VB Sinh nhật của voi con; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một câu ngắn. - Trao về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: - Phát triển kĩ năng đọc, viết, nói, nghe. 3. Phẩm chất: - Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm của VB ( truyện có dân trực tiếp lời nhân vật ); nội dung của VB: Sinh nhật của voi con, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. GV nắm được đặc điểm quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện . GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo các vần oam, oám, oăm, ươ, nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (ngoạm, tiết mục, ngủ ngoắc, mỏ khoằm, hươ vòi ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống: - GV nắm được một số đặc tính của con vật sống trong rừng như : vẹt có mỏ khoằm, sóc và khi có đuôi dài, voi có vòi dài, gấu có thể ngoạm đồ ăn, thỏ thích ăn cà rốt. 3. Phương tiện dạy học: - BGĐT - Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1.Ổn và khởi động: 4 - 5’ - Đọc bài: Giải thường tình bạn. - HS đọc: 2 - 3 em. + Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì ? - HS trả lời - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm. nhóm để nói về từng con vật trong tranh. - GV có thể đặt một số câu hỏi để gợi ý. + Một số ( 2-3 ) HS trình bày.
  2. + GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Sinh nhật của voi con. 2. Đọc : 28- 30’ - GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới: ngoạm, ngúc ngoắc, mỏ khoằm, huơ vòi. + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. - HS đọc theo đồng thanh - GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu 2 + GV chia VB thành 2 đoạn. lần. + GV giải thích nghĩa của 1 số từ ngữ trong - HS đọc đoạn bài: ngoạm, tiết mục, ngúc ngoắc, mỏ khoằm, + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc huơ vòi. trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. - HS đọc đoạn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. phần trả lời câu hỏi ___________________________________________________________