Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8, Bài 32: on ôn ơn

docx 5 trang Ngọc Diệp 03/07/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8, Bài 32: on ôn ơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_8_bai_32_on_on_on.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8, Bài 32: on ôn ơn

  1. Tiếng Việt Bài 32: ON ÔN ƠN (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn ,ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần on, ôn, ơn. 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số con vật sống trong rừng và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng). 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua thú trong rừng tranh sinh động về rừng, về muông. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức Tiếng Việt: - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, và cách viết các vần on, ôn ,ơn. - Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học, như: véo von, lớn khôn, vẻ, vô tư, Véo von: (âm thanh cao, trong trẻo, lên xuống nhịp nhàng, nghe êm tai. Lớn không: trưởng thành về suy nghĩ. Vè: Bài văn vần kể câu chuyện được lưu truyền trong dân gian, thường là kể chuyện người thật việc thật dể ca ngợi hay phê phản, châm biếm. Vô tư: không lo nghĩ gì. Trư: Trư Bát Giới (một nhân vật trong truyện Tây du ký, có hình hài to béo,..). - Nón lá: một loại nón đội đầu truyền thống của người Việt Nam, thưởng làm bằng lá cọ, có hình chóp nhọn, dùng để che nắng, che mưa,.. Ngày nay, nón lá được xem là món quà đặc biệt cho du khách nước ngoài khi đến tham quan Việt Nam. - Chim sơn ca: loài chim có kích thước bé bằng chim sẻ, hót rất hay, thường sống trên những cánh đồng lúa, ăn sâu bọ, có ích cho nhà nông 2. Chuẩn bị về phương tiện: a. Giáo viên: Bài giảng điện tử, chữ mẫu - Tranh SGK. b. Học sinh: Bộ đồ dùng TV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động: 2-3’ - HS hát - Hs hát - Đọc lại bài 31 - HS đọc: 2 – 3 em. 2. Nhận biết: 3 - 4’
  2. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - Quan sát tranh, thảo luận đại diện + Em thấy gì trong tranh? các nhóm trình bày . - Thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh. - Giới thiệu câu: Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn. - Đọc mẫu, hướng dẫn đọc từng cụm từ. - HS đọc - Giới thiệu vần mới on, ôn, ơn. Viết tên bài lên bảng. 3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ: 15-17’ a. Đọc vần + So sánh các vần. - Giới thiệu vần on, ôn, ơn. - Yêu cầu các em phân tích lần lượt ba vần. - HS phân tích. - Yêu cầu so sánh ba vần. - Giống nhau cả ba vần đều có 2 âm, có âm n đứng sau. Khác nhau - Chốt: Giống nhau cả ba vần đều có 2 âm, có âm âm đứng trước. n đứng sau. Khác nhau âm đứng trước. + Đánh vần các vần. - Đánh vần mẫu các vần: on, ôn, ơn. - HS đánh vần: CN, N, ĐT + Đọc trơn các vần. - Yêu cầu HS đọc trơn các vần. - HS đọc trơn: CN, N, ĐT + Ghép chữ cái tạo vần. - Yêu cầu cài vần ôn. - HS cài - nhận xét - đọc đồng - Yêu cầu cài vần ơn (bằng cách nhanh nhất) thanh - HS cài - nhận xét - đọc đồng - Yêu cầu cài vần on (bằng cách nhanh nhất) thanh. b. Đọc tiếng - HS cài - đọc đồng thanh. - Yêu cầu HS cài tiếng con - Yêu cầu HS nêu cách ghép - HS cài – nhận xét - Phân tích tiếng con? - 1 - 2 em nêu - Giới thiệu mô hình tiếng con, trên màn hình. - HS phân tích - Đọc đánh vần mẫu tiếng con - Đọc trơn tiếng con - HS đánh vần: CN, N, ĐT - Đưa các tiếng trên màn hình: giòn, ngon, bốn - HS đọc trơn: CN, N, ĐT nhộn, gọn, lớn - Yêu cầu HS đọc đánh vần. - HS đọc đánh vần nối tiếp theo - Yêu cầu HS đọc đọc trơn. dãy, đồng thanh. - HS đọc trơn nối tiếp theo dãy, - Các tiếng em vừa đọc có âm cuối nào? đồng thanh. - Các vần có âm n đứng sau kết hợp 6 dấu thanh. - Các tiếng vừa đọc có âm cuối n.
  3. - Yêu cầu HS các tiếng trên thanh cài. - Nhận xét tuyên dương. - Mỗi HS cài một tiếng có chứa vần c. Đọc từ ngữ : mới. + Từ: nón lá - Đọc trơn một số tiếng. - Đưa ảnh, ảnh chụp gì ? - Đưa từ: Nón lá. - Giải nghĩa: Nón lá: một loại nón đội đầu truyền thống của người Việt Nam, thưởng làm bằng lá cọ, có hình chóp nhọn, dùng để che - HS quan sát. 1-2 HS trả lời. nắng, che mưa,.. Ngày nay, nón lá được xem là món quà đặc biệt cho du khách nước ngoài khi đến tham quan Việt Nam. - Trong từ Nón lá tiếng nào có chứa vần mới ? - Yêu cầu đọc đánh vần tiếng nón, đọc trơn từ Nón lá + Từ : con chồn, sơn ca - Tiến hành tương tự như từ Nón lá - Hướng dẫn đọc từ: Đọc liền các tiếng trong từ. - HS trả lời, - Yêu cầu đọc nối tiếp từ. - Một dãy đọc - cả lớp đọc. - Yêu cầu HS đọc lại các từ d. Đọc lại vần - tiếng - từ - Yêu cầu đọc cá nhân, đọc đồng thanh. - Nhận xét tuyên dương. - Đọc nối tiếp mỗi HS một từ, cả lớp đọc đồng thanh. - HS đọc 4.Viết bảng: 10 -12’ - 1 đến 2 HS đọc - cả lớp đọc đồng + Hướng dẫn viết on, ôn, ơn. thanh. - Hướng dẫn quy trình viết chữ ghi các vần: on. Chữ on gồm mấy con chữ? nêu độ cao các con chữ? Khoảng cách giữa các con chữ? - Nêu quy trình viết và viết mẫu - Có chữ on, muốn ghi chữ ôn cô làm thế nào? - HS trả lời - Tương tự như vậy cô muốn chữ ghi vần ơn cô thêm dấu gì? - Cô thêm dấu ô. - Yêu cầu HS viết on, ôn, ơn. - Cô thêm dấu ơ. - Nhận xét. + Hướng dẫn viết chữ: con chồn, sơn ca - Viết bảng con an, ăn, ân - Hướng dẫn quy trình viết chữ con chồn - Nhận xét bài bạn.
  4. Chữ con chồn gồm mấy chữ? nêu độ cao các con - HS quan sát chữ? Khoảng cách giữa các chữ? Nêu quy trình viết - Hướng dẫn quy trình viết chữ sơn ca - Yêu cầu HS viết. - Viết bảng con - Nhận xét. - Nhận xét bài bạn. * Củng cố - Các em vừa được học những vần mới nào? - Em được học vần on, ôn, ơn. - Nhận xét giờ học. Tiết 2 5. Viết vở: 9 - 10’ - Mở vở Tập viết - Đọc nội dung bài viết: on, ôn, ơn, con chồn, sơn ca. - Nêu tư thế ngồi viết - Hướng dẫn cách trình bày: Các em cần quan sát kĩ chữ mẫu, viết theo mẫu. Lưu ý khoảng cách giữa các chữ trong từ. Mỗi dấu chấm là điểm đặt bút viết một chữ. - Gv đưa vở mẫu - Quan sát - Lệnh - Cả lớp viết bài - Quan sát hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng khoảng cách - Nhận xét và sửa lỗi cho HS 6. Đọc: 15- 17’ - HS quan sát tranh - Giới thiệu tranh và nội dung bài đọc - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần an, ăn, ân. - HS đọc - GV yêu cầu phân tích hoặc đánh vần các tiếng mới. - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - Đọc nối tiếp câu - HS đọc - GV HD đọc đoạn, đọc mẫu cả đoạn - Yêu cầu đọc cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS thảo luận nhóm đôi, nội + Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè (bốn dung đoạn vừa đọc chủ)? - Đại diện nhóm trả lời trước + Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các chú lớp lợn con (vô tư, no tròn)? + Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu không? + Vì sao (các chú rất đáng yêu vì vui vẻ, béo tròn...). - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh: 5-7’
  5. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS quan sát. + Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? + Dựa vào đâu mà em biết? + Có những con vật nào trong khu rừng? - HS trả lời. + Các con vật đang làm gì? - HS trả lời. + Mặt trời có hình gì? - HS trả lời. + Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư thế - HS trả lời. nào? - HS trả lời. - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo vệ - HS trả lời. rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên môi trường của đất nước. 8. Củng cố : 2 – 3’ - Các em vừa học bài gì? - Tìm một số tiếng, từ chứa vần vừa học. - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học.