Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 27, Bài 1: Kiến và chim bồ câu

docx 4 trang Ngọc Diệp 03/07/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 27, Bài 1: Kiến và chim bồ câu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_27_bai_1_kien_va_chim_bo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 27, Bài 1: Kiến và chim bồ câu

  1. BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB Kiến và chim bồ câu; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết 1 đoạn ngắn. - Trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: - Khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: - Ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm đặc điểm của truyện ngụ ngôn (mượn chuyện loài vật để nói về việc đời, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống); nắm được nội dung của VB: Kiến và chim bồ câu, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử - Tranh SGK. III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Tiết 1 1. Khởi động: 4 - 5’ - Hát - Ôn: + Đọc bài: Đèn giao thông - Đọc và trả lời + Trả lời câu hỏi b - Khởi động GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về hành động của những người trong tranh - Quan sát tranh và trả lời câu Hỏi: Những người trong tranh đang làm gì? hỏi. GV đưa ra những gợi ý để HS trả lời câu hỏi. GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. => Giới thiệu bài Kiến và chim bồ câu 2. Đọc 30 – 32’ - Đọc. - Đọc thầm theo - Đọc câu - Hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó + Đọc nối tiếp từng câu lần 1. đối với HS: vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,...
  2. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó nó bò đến/ cắn vào chân anh ta. - Đọc đoạn + Chia VB thành 3 đoạn. - Giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài: + Đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghề săn bắt thú rừng và chim + Đọc đoạn theo nhóm - Đọc toàn VB. + Đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn lời câu hỏi. VB. Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi: 18 - 20’ - Hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB - Làm việc nhóm. và trả lời câu hỏi: - Đại diện nhóm tring bày ý kiến + Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? +... nhặt một chiếc lá thả xuống + Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? nước. + Em học được điều gì từ cầu chuyện này? + ... cắn vào chân người thợ săn. - Đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm + ... giúp đỡ nhau khi gặp hoạn trình bày câu trả lời của mình. nạn. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3: 15 – 17’ - Hướng dẫn HS tô chữ hoa và từ ngữ: O, Ô, từ: - Lắng nghe. nhanh trí, thợ săn. - Tô chữ và viết từ ngữ - Gọi HS nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b. - Nhắc lại câu trả lời đúng và viết - Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu vào vở: Kiến bò đến chỗ người chấm đúng vị trí. thợ săn và cắn vào chân anh ta. - Kiểm tra và NX bài của một số HS. Tiết 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 15 – 17’ - Hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - Làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - Đại diện một số nhóm trình bày. - Cùng HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. - Viết vào vở câu trả lời hoàn chỉnh: + Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải.
  3. - Kiểm tra và NX bài của một số HS. + Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động. 6. Kể lại câu chuyện: “Kiến và chim bồ câu”: 18 – 20’ - Yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong SGK. - Quan sát các bức tranh trong - Gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu chuyện SGK. Kiến và chim bồ của thành 4 đoạn nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: + Kiến gặp nạn. + Bồ câu cứu kiến thoát nạn. + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến - Các nhóm thực hiện yêu cầu. cứu chim bồ câu thoát nạn. + Hai bạn cảm ơn nhau - Chia lớp thành các nhóm (tuỳ thuộc số lượng HS trong lớp), yêu cầu các nhóm cùng xây dựng - Đại diện một số nhóm kể. nội dung câu chuyện và mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm nghe câu chuyện đó. - Nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến và chim bồ câu để kết thúc buổi học: cần giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn) Tiết 4 7. Nghe viết: 13 - 15’ - Đọc cả đoạn văn: Nghe tiếng kêu cứu của kiến, - Lắng nghe bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá leo được lên bờ. - HD viết: kêu cứu, nhanh trí - Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - Thực hiện cách. - Đọc cho HS viết. - Viết - Đọc lại một lần toàn đoạn văn - Soát lỗi - GV kiểm tra và NX bài của một số HS. - Đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vẫn ăn, ăng, oat, oăt: 7 – 8’ - Nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có - Làm việc nhóm đôi. thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - Nêu những từ ngữ tìm được. - Viết những từ ngữ hs tìm được lên bảng. - Đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. - Lớp đọc đồng thanh một số lần.
  4. 9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?: 7 – 8’ - Giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - Làm việc nhóm. tranh. - Gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh. + Em nhìn thấy gì trong tranh? + Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn? + Trình bày kết quả. +Vì sao em nghĩ như vậy? - Gọi một số nói theo tranh. - Cùng HS nhận xét. 10. Củng cố: 3 - 4’ - Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - Nêu ý kiến về bài học. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.