Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19, Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1 (Tiết 1)

doc 3 trang Ngọc Diệp 09/07/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19, Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1 (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_19_bai_1_toi_la_hoc_sinh.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19, Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1 (Tiết 1)

  1. BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực: - Phát triển kĩ năng đọc, nói và nghe. - Tạo sự tự tin; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. 3. Phẩm chất: - Tình yêu đối với bạn bè, thẩy cô và nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự, người viết tự giới thiệu về mình; nội dung của văn bản Tôi là học sinh lớp 1. - Nắm được nghĩa và cách giải thích nghĩa của các từ ngữ khó trong văn bản. 2. Kiến thức đời sống: - Nắm được những thay đổi chung về tâm sinh lí của học sinh lớp 1 từ ngày khai giảng đến hết học kì 1. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử, tranh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (8-10’) - Tổ chức cho HS hát “Tạm biệt búp bê thân - Hát. yêu”. + Trong bài hát vừa rồi, bạn nhỏ đã tạm biệt - Trả lời. búp bê và gấu mi sa để lên lớp mấy? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Từ khi đi - Thảo luận nhóm đôi. học, em thích và không thích những gì? - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Các em thấy đi học có vui không? - Có. + Em đã có thay đổi gì so với đầu năm? - Trả lời. - Giới thiệu chủ đề và bài học. 2. Đọc (23-25’) - Đọc mẫu. - Nghe. * Hướng dẫn đọc từ khó: - Hãnh diện: + Đưa từ ngữ lên màn hình, lưu ý HS: phát - Quan sát. âm đúng tiếng hãnh có chứa vần anh và thanh ngã. + Đọc mẫu. - Nghe. + Gọi HS đọc lại theo dãy. - Đọc dãy.
  2. + Yêu cầu HS đọc theo tổ, cả lớp. - 2 tổ, đồng thanh. => Hãnh diện có nghĩa là cảm giác vui sướng và tự hào. - Truyện tranh: + Đưa từ ngữ lên màn hình, - Quan sát. + Khi đọc từ truyện tranh, em cần chú ý - Phát âm đúng âm tr. phát âm như thế nào? + Yêu cầu HS đọc từ. - 1 HS + Gọi HS đọc lại theo dãy. - Đọc dãy. + Yêu cầu HS đọc theo tổ, cả lớp. - 2 tổ, đồng thanh. + Bạn nào đã đọc truyện tranh rồi? - Trả lời. + Em thấy trong truyện tranh có gì? - Trong truyện tranh có chữ và nhiều tranh ảnh. => Truyện tranh là loại truyện được thể hiện ý tưởng bằng hình ảnh kết hợp với văn bản đọc. - Hẳn lên: + Đưa từ ngữ lên màn hình. - Quan sát. + Gọi HS đọc từ ngữ. - 1 HS. + Khi đọc từ hẳn lên em cần chú ý phát âm - Tiếng lên có âm l. đúng tiếng nào? + Gọi HS đọc lại theo dãy. - Đọc dãy. + Yêu cầu HS đọc theo tổ, cả lớp. - 2 tổ, đồng thanh. - Gọi HS đọc các từ khó. - 1- 2 HS. - Yêu cầu cả lớp đọc lại các từ khó. - Đọc đồng thanh. - Gọi HS đọc nối tiếp câu lần 1. - Đọc nối tiếp câu. - Hướng dẫn đọc câu dài: Câu: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ trường Tiểu học Lê Quý Đôn. - Gọi HS đọc câu 1. - Đọc câu. + Khi đọc câu này, em cần ngắt hơi ở đâu? - Ngắt hơi sau dấu phẩy. *Lưu ý HS: ngắt hơi sau dấu phẩy, phát âm đúng các tiếng có âm đầu l. - Gọi HS đọc lại câu 1 theo dãy. - Dãy. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh câu 1. - Đọc đồng thanh. Câu: Ai cũng bảo/ từ khi đi học, / tôi chững - Quan sát. chạc hẳn lên. - Đọc mẫu. - Nghe. + Cô ngắt hơi sau tiếng nào? - Ngắt hơi sau tiếng: bảo, học. - Yêu cầu HS đọc lại câu. - Đọc câu. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh câu. - Đọc đồng thanh. - Giải nghĩa: chững chạc có ý chỉ những cử - Nghe. chỉ và hành động như người lớn. - Gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2. - Đọc nối tiếp câu.
  3. - Chia đoạn: + Bài tập đọc chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: từ đầu đến hãnh diện lắm. Đoạn 2: tiếp đến bạn mới. Đoạn 3: còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 lượt. + Trong bài đọc có từ “đồng phục”. Vậy em - Đồng phục học sinh là quần áo mặc hiểu “đồng phục” là gì? giống nhau theo mùa. => Đồng phục là quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, màu sắc theo quy định của trường học, cơ quan, tổ chức. - Cho HS xem hình ảnh HS mặc đồng phục - Quan sát. của trường. *Liên hệ: mặc đồng phục đúng quy định. - Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm đôi (2’). - Đọc theo nhóm đôi. - Gọi HS đọc đoạn 1. - 2 – 3 HS. - Nhận xét. - Gọi HS đọc đoạn 2. - 2 – 3 HS. - Nhận xét. - Gọi HS đọc đoạn 3. - 2 – 3 HS. - Nhận xét. - Hướng dẫn HS cách đọc bài: Khi đọc cần - Nghe. ngắt, nghỉ đúng dấu câu và câu dài, chú ý cách phát âm các từ khó như cô đã hướng dẫn. Hãy “nhập vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - Đọc mẫu cả bài. - Nghe. - Gọi HS đọc cả bài. - 2 HS. - Nhận xét. 3. Củng cố (2-3’) + Qua tiết học hôm nay, em cảm thấy ntn? - Trả lời - Nhận xét tiết học.