Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Bài 31: An ăn ân
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Bài 31: An ăn ân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_bai_31_an_an_an.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Bài 31: An ăn ân
- BÀI 31: AN ĂN ÂN (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng vần an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân. 2. Phẩm chất: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi) 3. Phẩm chất: - Biết nói lời xin lỗi. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức Tiếng Việt - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, và cách viết các vần an, ăn, ăn. - Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học, như: bạn thân, khăn rằn, tha thẩn. Bạn thân: người luôn gần gũi với mình, mong muốn điều tốt đẹp với mình, giúp đỡ mình khi khó khăn. Khăn rằn: Loại khăn quen thuộc của người dân Nam Bộ, thường có hai màu đen và trắng hoặc nàu và trắng. Tha thẩn: thong thả và lặng lẽ đi từ chỗ này sang chỗ khác, không chú ý điều gì. 2. Chuẩn bị về phương tiện: - GV: Bài giảng điện tử, chữ mẫu. - HS: Bộ đồ dùng TV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động: 2-3’ - HS hát - Hs hát - Đọc lại bài 30 - 1 HS đọc 2. Nhận biết: 3-4’ - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - Quan sát tranh, thảo luận đại diện + Em thấy gì trong tranh? các nhóm trình bày. - Thuyết minh nội dung tranh. - Giới thiệu câu: Ngựa vằn/ và hươu cao cổ/ là đôi bạn thân. - Đọc mẫu, hướng dẫn đọc từng cụm từ. - HS đọc - Giới thiệu vần mới an, ăn, ân. Viết tên bài lên bảng. 3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ: 16-18’ a. Đọc vần
- + So sánh các vần. - Giới thiệu vần an, ăn, ân. - Yêu cầu các em phân tích lần lượt ba vần. - HS phân tích. - Yêu cầu so sánh ba vần. - Giống nhau cả ba vần đều có 2 âm, có âm n đứng sau. Khác nhau - Chốt: Giống nhau cả ba vần đều có 2 âm, có âm âm đứng trước. n đứng sau. Khác nhau âm đứng trước. + Đánh vần các vần. - Đánh vần mẫu các vần: an, ăn, ân. - HS đánh vần: CN, N, ĐT + Đọc trơn các vần. - Yêu cầu HS đọc trơn các vần. - HS đọc trơn: CN, N, ĐT + Ghép chữ cái tạo vần. - Yêu cầu cài vần ăn. - HS cài - nhận xét - đọc ĐT - Yêu cầu cài vần ân (bằng cách nhanh nhất) - HS cài - nhận xét - ĐT. - HS cài - đọc ĐT - Yêu cầu cài vần an (bằng cách nhanh nhất) b. Đọc tiếng - HS cài - nhận xét - Yêu cầu HS cài tiếng bạn - 1 - 2 em nêu - Yêu cầu HS nêu cách ghép - HS phân tích - Phân tích tiếng bạn? - Giới thiệu mô hình tiếng bạn, trên màn hình. - HS đánh vần: CN, N, ĐT - Đọc đánh vần mẫu. - HS đọc trơn: CN, N, ĐT - Đọc trơn tiếng bạn - Đưa các tiếng trên màn hình: bàn, nhãn, gắn lặn, bận, gần - HS đọc đánh vần nối tiếp theo - Yêu cầu HS đọc đánh vần. dãy, đồng thanh. - HS đọc trơn nối tiếp theo dãy, - Yêu cầu HS đọc đọc trơn. đồng thanh. - Các tiếng em vừa đọc có âm cuối nào? - Các tiếng vừa đọc có âm cuối n. - Các vần có âm n đứng sau kết hợp 6 dấu thanh. - Yêu cầu HS các tiếng trên thanh cài. - Mỗi HS cài một tiếng có chứa vần mới. - Nhận xét tuyên dương. - Đọc trơn một số tiếng. c. Đọc từ ngữ: + Từ: bạn thân - Đưa ảnh, ảnh chụp gì? - Đưa từ: bạn thân - HS quan sát. 1-2 HS trả lời. - Giải nghĩa: Bạn thân: người luôn gần gũi với mình, mong muốn điều tốt đẹp với mình, giúp đỡ mình khi khó khăn. - Trong từ bạn thân tiếng nào có chứa vần mới? - Yêu cầu đọc đánh vần tiếng bạn, thân, đọc trơn - HS trả lời, từ bạn thân + Từ: khăn rằn, quả mận - Một dãy đọc - cả lớp đọc. - Tiến hành tương tự như từ bạn thân.
- - Hướng dẫn đọc từ: Đọc liền các tiếng trong từ. - Yêu cầu đọc nối tiếp từ. - Đọc nối tiếp mỗi HS một từ, cả lớp đọc đồng thanh. d. Đọc lại vần - tiếng - từ - Yêu cầu đọc cá nhân, đọc đồng thanh. - 1 đến 2 HS đọc - cả lớp đọc đồng - Nhận xét tuyên dương. thanh. 4. Viết bảng: 9-10’ + Hướng dẫn viết an, ăn, ân - Hướng dẫn quy trình viết chữ ghi các vần: an + Chữ an gồm mấy con chữ? nêu độ cao các con chữ? Khoảng cách giữa các con chữ? - HS trả lời - Nêu quy trình viết và viết mẫu. - Có chữ an, muốn ghi chữ ăn làm thế nào? - Thêm dấu ă. - Tương tự như vậy cô muốn chữ ghi vần ân - Thêm dấu ô. thêm dấu gì? - Yêu cầu HS viết an, ăn, ân - Viết bảng con an, ăn, ân - Nhận xét. - Nhận xét bài bạn. + Hướng dẫn viết chữ: bạn thân, khăn rằn - Hướng dẫn quy trình viết chữ bạn thân - HS quan sát Chữ bạn thân gồm mấy chữ? nêu độ cao các con chữ? Khoảng cách giữa các chữ? Nêu quy trình viết - Hướng dẫn quy trình viết chữ khăn rằn - Viết bảng con - Yêu cầu HS viết. - Nhận xét bài bạn. - Nhận xét. - HD HS viết: bạn thân, khăn rằn - Viết bảng con Tiết 2 5. Viết vở: 9 - 10’ - Cho HS mở vở Tập viết - Mở vở - Y/c hs đọc nội dung bài viết: an, ăn, ân, bạn - 1 hs đọc nội dung bài viết thân, khăn rằn - Nêu tư thế ngồi viết - Hướng dẫn cách trình bày: Các em cần quan sát kĩ chữ mẫu, viết theo mẫu. Lưu ý khoảng cách giữa các chữ trong từ. Mỗi dấu chấm là điểm đặt bút viết một chữ. - Quan sát - Quan sát hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn - Cả lớp viết bài khi viết hoặc viết chưa đúng khoảng cách - Nhận xét và sửa lỗi cho HS 6. Đọc: 15-17’ - Giới thiệu tranh và nội dung bài đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS quan sát tranh vần an, ăn, ân. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu phân tích hoặc đánh vần các tiếng mới. - HS đọc
- - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - Đọc nối tiếp câu - HS đọc - GV HD đọc đoạn, đọc mẫu cả đoạn - Yêu cầu đọc cả đoạn. - HS đọc +Tìm hiểu nội dung: Đàn gà tha thần ở đâu ? (gần chân mẹ) Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã có mẹ - HS thảo luận nhóm đôi, nội dung che chắn, bảo vệ)... đoạn vừa đọc - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Đại diện nhóm trả lời trước lớp 7. Nói theo tranh: 5-7’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. Có chuyện gì đã xảy ra? - HS quan sát và thảo luận nhóm Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào? đôi bằng câu hỏi gợi ý. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. Một bạn sơ ý giảm vào chân Hà. Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẵm vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu!, Bạn cho mình xin lỗi nhé!.) - GV yêu cầu HS chia nhóm, đóng vai trong tình huống: Khi xếp hàng vào lớp, bạn sơ ý giẵm vào chân Hà. Hà nói: Sao cậu giẫm vào chân mình? - HS chia nhóm, đóng vai Bạn nói lời xin lỗi Hà. - Đại diện một nhóm đóng vai - GV và HS nhận xét. trước cả lớp, - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân nhau. 8. Củng cố: 2-3’ - Hôm nay học bài gì? - GV nhận xét chung giờ học - HS trả lời. *Điều chỉnh sau giờ dạy

