Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8, Bài 36: om ôm ơm (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8, Bài 36: om ôm ơm (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_8_bai_36_om_om_om_tiet_1.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8, Bài 36: om ôm ơm (Tiết 1)
- BÀI 36: OM ÔM ƠM (tiết 1) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3-5’) - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí - Chơi trò chơi. mật”: bàn chân, khôn lớn, bến đỗ, chăm chỉ. - Gọi HS phân tích, đánh vần, đọc trơn. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Nhận biết (3-4’) - Chiếu tranh trong SGK lên màn hình. - Quan sát tranh. - Yêu cầu HS nói cho nhau nghe (1’): Tranh - Làm việc nhóm đôi. vẽ gì? - Gọi các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày: 2 bà cháu đang ngồi trước hiên, nhặt lá sen, có nhà, cây cối, - Nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh. Trong bức tranh, các em thấy có bạn nhỏ và bà đang ngồi gói cốm. Đây là một món ăn rất đặc trưng của Hà Nội vào mùa thu được làm từ lúa nếp non và thường được gói trong lá sen tươi để bảo quản. Cảnh vật xung quanh có nhà, cây cối. Và nội dung của bức tranh này cũng được thể hiện qua câu: Hương cốm/ thơm/ thôn xóm. - Yêu cầu HS nhắc lại câu. - Nói theo. - Giới thiệu vần om, ôm, ơm. - Nhắc lại tên bài. Trong các câu này có tiếng cốm chứa vần ôm; tiếng thơm chứa vần ơm; tiếng xóm chứa vần om là các vần chúng ta sẽ học qua bài 36: om ôm ơm (tiết 1). 3. Đọc (15-17’) a) Đọc vần - Giới thiệu vần om, ôm, ơm. - Nghe. (Cô có các vần om, ôm, ơm) - Phân tích 3 vần. - 1 HS. + Hãy so sánh điểm giống và khác nhau của - Giống nhau: đều là vần có 2 âm và các vần này? có âm m đứng sau. Khác nhau: vần om có âm o đứng trước, vần ôm có âm ô đứng trước, vần ơm có âm ơ đứng trước. - Nhắc lại điểm giống và khác nhau các vần. - Nghe. Các vần khác nhau như vậy nên cách đánh
- vần cũng khác nhau. Cả lớp nghe cô đánh vần. - Đánh vần mẫu. (cả 3 vần 1 lúc) - Nghe - Yêu cầu HS đánh vần. - Dãy, nhóm 2, đồng thanh. - Yêu cầu HS đọc trơn. - Cá nhân, N4, Tổ, đồng thanh. - Yêu cầu HS cài vần ôm. - Cài thẻ. - Gọi HS nhận xét, chia sẻ (Bạn cài vần ôm - Cài âm ô trước, âm m sau. như thế nào? - Yêu cầu HS cài vần ơm. - Cài thẻ. + Để cài nhanh được vần ơm em làm ntn? - Thay âm ô bằng âm ơ và giữ nguyên âm m. - Yêu cầu HS đánh vần lại vần ơm. - Đánh vần. - Yêu cầu HS cài vần om. - Cài thẻ. + Em cài vần om thế nào? - Thay âm ơ bằng âm o và giữ nguyên âm m. - Yêu cầu HS đọc trơn lại vần om. - Đọc trơn. b) Đọc tiếng *Đọc tiếng mẫu: - Yêu cầu HS cài âm x vào trước vần om và - Cài thẻ. thanh sắc trên o. + Em vừa cài được tiếng gì? - Xóm. - Gọi HS phân tích tiếng xóm. - Phân tích. - Giới thiệu mô hình tiếng mẫu: xóm. - Yêu cầu HS đánh vần. - Cá nhân, dãy, đồng thanh. - Gọi HS đọc trơn. - Tổ, đồng thanh. - Gọi HS đọc lại cả bảng. - 1 HS. *Đọc tiếng trong SHS: - Đưa các tiếng khóm, vòm. - Quan sát. + Các tiếng này chứa vần gì? - Vần om. - Đưa các tiếng nộm, tôm. - Quan sát. + Các tiếng này có điểm gì chung? - Vần ôm. - Đưa các tiếng bờm, rơm. - Quan sát. + Những tiếng này có vần nào? - Vần ơm. - Y/c HS đánh vần. (Mỗi HS 1 tiếng). - Nối tiếp theo dãy. - Gọi HS đánh vần 6 tiếng. - 1 HS. - Yêu cầu cả lớp đánh vần. - Đồng thanh. - Y/c HS đọc trơn. (Mỗi HS đọc 1 tiếng). - Nối tiếp theo dãy. - Gọi HS đọc lại các tiếng. - 1 HS. - Yêu cầu cả lớp đọc trơn. - Đồng thanh. *Ghép chữ cái tạo tiếng: + Ngoài các tiếng này, hãy tìm các tiếng khác - Cài thẻ (bom, tóm, cơm, đơm, ) có vần mới vào bảng cài. - Gọi HS đọc tiếng vừa tìm, cả lớp đánh vần. - Đọc- đánh vần.
- + Em vừa được học những vần nào? - om, ôm, ơm. Các em vừa đã đọc các tiếng chứa vần om, ôm, ơm tương đối tốt. Cô cùng các con sẽ cùng chuyển sang phần luyện đọc từ ngữ. c) Đọc từ ngữ - Chiếu tranh minh hoạ cho từ ngữ: đom đóm. - Quan sát tranh. + Em thấy con gì trong tranh? - Con đom đóm. => Đom đóm vốn là một loài côn trùng rất quen thuộc với làng quê. Chúng có khả năng phát sáng ở bụng và giao tiếp với nhau thông qua ánh sáng đó. - Cho từ đom đóm xuất hiện dưới tranh. - Quan sát. - Gọi HS nhắc lại từ đom đóm. - Dãy. + Trong từ đom đóm tiếng nào chứa vần mới? - Cả 2 tiếng đều chứa vần om. - Yêu cầu HS phân tích, đánh vần tiếng đóm, - 1 HS. đọc trơn từ ngữ đom đóm. - Chiếu tranh minh hoạ cho từ ngữ: chó đốm. - Quan sát tranh. + Tranh vẽ con vật gì? - Con chó đốm. =>Chó đốm là loài chó có những đốm đen trên nền lông trắng. Nó là một loài động vật thông minh, nhanh nhẹn và rất trung thành. Ở Mỹ, chó đốm còn được huấn luyện để phục vụ trong quân đội và cứu hoả. - Cho từ chó đốm xuất hiện dưới tranh. - Quan sát. - Gọi HS nhắc lại từ chó đốm. - Dãy. + Trong từ chó đốm tiếng nào chứa vần ôm? - Tiếng đốm. - Yêu cầu HS phân tích tiếng đốm, đọc trơn từ - 1 HS. ngữ chó đốm. - Chiếu tranh minh hoạ cho từ ngữ: mâm cơm. - Quan sát tranh. + Em thấy gì trong tranh? - 1 mâm cơm có nhiều món ăn. => Đây là một mâm cơm thường xuất hiện trong các bữa ăn gia đình của người Việt. Các thành viên trong gia đình ngồi sum vầy ăn cơm cùng nhau sẽ làm cho tình cảm gia đình thêm gắn kết. - Cho từ mâm cơm xuất hiện dưới tranh. - Quan sát. - Gọi HS nhắc lại từ mâm cơm. - Dãy. + Trong từ mâm cơm tiếng nào chứa vần - Tiếng cơm. học hôm nay? - Yêu cầu HS đánh vần tiếng cơm, đọc trơn từ - 1 HS. ngữ mâm cơm. * Lưu ý HS: khi đọc từ ngữ cần đọc liền các
- tiếng trong từ và phát âm đúng các tiếng chứa vần mới. - Gọi HS nối tiếp các từ ngữ. - Nhóm 2. - Gọi HS đọc trơn các từ ngữ. - 2-3 HS. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - Đồng thanh. d) Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Gọi HS đọc cả bảng. - 1 HS. - Yêu cầu HS đọc đồng thanh cả bảng. - Cả lớp đọc đồng thanh. - Yêu cầu HS mở SGK/84, đọc nhóm đôi - Đọc nhóm đôi. nội dung mục 2. - Yêu cầu HS chỉ tay vào SGK đọc bài. - Đồng thanh. + Các con vừa được học những vần nào? - om, ôm, ơm. Chúng mình đã biết cách đọc các vần om, ôm, ơm và các tiếng, từ ngữ chứa các vần này. Vậy còn cách viết các vần này như thế nào cô trò mình cùng chuyển sang phần tiếp theo. 4. Viết bảng (8-10’) - Đưa mẫu chữ viết vần om. - Quan sát. - Gọi HS đọc. - Om. + Nêu độ cao các con chữ? - Cả 2 con chữ đều cao 2 dòng li. - Nêu quy trình: Chữ om được viết như sau: - Nghe. đặt bút dưới đường kẻ li 3 viết con chữ o nối liền con chữ m, dừng bút ở đường kẻ li 2. *Lưu ý HS: nét nối từ con chữ o sang con chữ m tạo vòng xoắn nhỏ. - Viết mẫu. - Quan sát. - Đưa mẫu chữ viết vần ôm. - Quan sát. - Gọi HS đọc. - ôm. + Chữ ôm khác chữ om ntn? - Dấu phụ của ô. - Nêu quy trình: Sau khi viết chữ om, đưa - Nghe. bút lên dòng li 3 viết thêm dấu phụ của ô ta được chữ ôm. - Viết mẫu. - Quan sát. - Đưa mẫu chữ viết vần ơm. - Quan sát. - Gọi HS đọc. - ơm. + Em có nhận xét gì về cách viết chữ ơm? - Giống như chữ om nhưng có thêm dấu phụ của ơ. - Nêu quy trình: Tương tự như chữ ôm ta - Nghe. cũng viết chữ om trước và đưa bút lên dòng li 3 viết dấu phụ của ơ ta được chữ ơm. - Viết mẫu. - Quan sát.
- - Yêu cầu HS viết bảng con 3 chữ om, ôm, - Viết bảng con. ơm (mỗi chữ viết 1 lần và cùng 1 dòng). - Đưa mẫu chữ chó đốm. - Quan sát. - Gọi HS đọc. - 1 HS. + Chữ nào chứa vần mới? - Chữ đốm. Vậy cô sẽ hướng dẫn các con viết chữ đốm: đặt bút dưới đường kẻ li 3 viết con chữ đ, dừng bút ở đường kẻ li 2, lia bút sang phải dưới đường kẻ li 3 viết vần om như cô đã hướng dẫn ở trên rồi đưa bút viết dấu phụ của ô và dấu sắc dưới ô. - Đưa mẫu chữ mâm cơm. - Quan sát. - Gọi HS đọc. - 1 HS. + Trong từ mâm cơm chữ nào chứa vần hôm - Chữ cơm. nay học? Cả lớp cùng quan sát cô hướng dẫn cách viết chữ cơm: đặt bút dưới đường kẻ li 3 viết con chữ c, dừng bút ở đường kẻ li 2, lia bút sang phải dưới đường kẻ li 3 viết vần om rồi đưa bút viết dấu phụ của ơ. - Yêu cầu HS viết bảng con chữ đốm, cơm. - Viết bảng con. - Y/c HS giơ bảng. (om, ôm, ơm, đốm, cơm) - Giơ bảng. - Nhận xét, chữa lỗi. 3. Củng cố (2-3’) + Hôm nay, em được học mấy vần nào? Đó - 3 vần: om, ôm, ơm. là những vần nào? + Em cảm thấy thế nào? - Vui vì biết cách đọc, viết vần om ôm, ơm. Vui vì biết cách đọc tiếng, từ ngữ chứa vần om ôm, ơm. - Yêu cầu HS đọc cả bảng. - 1 HS. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. Qua giờ học hôm nay, cô thấy các con rất ngoan và học sôi nổi. Đặc biệt có bạn Gia Nhân đã đọc to và mạnh dạn hơn mọi ngày. Bạn Tuệ Nhi, Hà Anh, Nam rất hăng hái. Cô đề nghị cả lớp thưởng cho các bạn 1 tràng vỗ tay. Cô hi vọng các tiết học sau, các con sẽ học tốt như tiết học này. Các con có đồng ý không? Và tiết học của chúng ta kết thúc tại đây. Xin kính chúc các thầy cô sức khoẻ, các con
- chăm ngoan học giỏi.

