Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 9, Bài 39: oi ôi ơi
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 9, Bài 39: oi ôi ơi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_9_bai_39_oi_oi_oi.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 9, Bài 39: oi ôi ơi
- Tiếng Việt Bài 39. OI ÔI ƠI (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oi, ôi, ơi. 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói và so sánh các sự vật. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người và vật (đồ vật và loài vật). 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được tình cảm mẹ con được thể hiện trong đoạn đối thoại đọc hiểu, từ đó gắn bó hơn với gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần oi, ôi, ơi; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải nghĩa các từ ngữ này. - Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Bảng cài, thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động (2 – 3’) - Cho HS hát + vận động. - HS hát + vận động. - Y/c HS đọc sgk/88, 89. - 2 - 3HS đọc, nx. - Nx, đánh giá. 2. Nhận biết (3 – 4’) - Y/c HS q/sát tranh và TL câu hỏi: - Q/sát tranh và TL câu hỏi: ? Em thấy gì trong tranh? + Nói theo nd tranh. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh: Voi con mời bạn đi xem hội. - HS nói theo. - Đọc chậm từng cụm từ. - HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết 1 số lần. - GV giới thiệu các vần mới oi, ôi, ơi. Viết tên bài lên bảng. - HS nhắc tên bài. 3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ (15 – 17’) a) Đọc vần oi, ôi, ơi + So sánh các vần:
- - GV giới thiệu vần oi, ôi, ơi. - Lắng nghe. - Yêu cầu HS so sánh vần ôi, ơi với oi để - Giống nhau là đều có i đứng sau, tìm ra điểm giống và khác nhau. khác nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ. - GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. + Đánh vần các vần: - GV đánh vần mẫu các vần oi, ôi, ơi. - Lắng nghe, quan sát. - Yêu cầu HS đánh vần. - Một số (4 - 5) HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh. + Đọc trơn các vần: - Yêu cầu HS đọc trơn vần. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh. + Ghép chữ cái tạo vần: - HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oi (ôi, ơi). - Lớp đọc đồng thanh oi, ôi, ơi một b) Đọc tiếng số lần. + Đọc tiếng mẫu: - GV giới thiệu mô hình tiếng voi. ? Hãy lấy chữ ghi âm v ghép trước oi, xem ta được tiếng nào? - Ghép tiếng voi. - Yêu cầu HS phân tích tiếng voi. - Phân tích tiếng voi. - Yêu cầu HS đánh vần tiếng voi. - Một số (4 - 5) HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh. - Yêu cầu HS đọc trơn tiếng voi. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh. + Đọc tiếng trong SHS: GV đưa các tiếng: chòi, hỏi, mỗi, xôi, đợi, mới. - Đánh vần tiếng: - Mỗi HS đánh vần một tiếng. Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - Đọc trơn tiếng: - Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau (2 lượt). Lớp đọc trơn đồng thanh. + Các tiếng các con vừa đọc có những - Các tiếng vừa đọc có chứa 6 thanh nào? thanh. - GV: Các vần có âm i đứng sau kết hợp được cả 6 dấu thanh. + Ghép chữ cái tạo tiếng: - HS tự tạo các tiếng có chứa vần oi, ôi hoặc ơi. - Yêu cầu HS đọc, phân tích tiếng, nêu lại - Đọc tiếng ghép được, phân tích, cách ghép. nêu lại cách ghép. - Lớp đọc trơn đồng thanh.
- c) Đọc từ ngữ - Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chim bói cá, thổi còi, đồ chơi. + Đưa tranh minh hoạ cho từ ngữ: chim bói cá. + Q/s tranh, nói tên sự vật trong tranh. + Cho từ chim bói cá xuất hiện dưới + Phân tích, đánh vần tiếng bói; đọc tranh. trơn từ chim bói cá. + Thực hiện các bước tương tự đối với thổi còi, đồ chơi. - Yêu cầu HS đọc trơn. - Đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ (3 - 4 lượt HS đọc), 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ, lớp đọc đồng thanh một số lần. d) Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm đọc cho nhau nghe, 1 số HS đọc và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng (10 - 12’) - Đưa mẫu chữ viết các vần oi, ôi, ơi. - Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - Lắng nghe và quan sát. cách viết các vần oi, ôi, ơi. - Viết bảng con oi, ôi, ơi và còi, thổi, chơi. - N/xét, đánh giá chữ viết của bạn. - Nx, đánh giá và sửa lỗi chữ viết của HS. Tiết 2 5. Viết vở (10 – 12’) - Đưa vần, từ ngữ viết mẫu và HD về độ cao của các con chữ. - Theo dõi. - HD HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, lưu ý khoảng cách - Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm giữa các chữ. bút. - Q/sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS viết vần oi, ôi, ơi, các từ ngữ khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. thổi còi, đồ chơi vào vở Tập viết. - Chấm, nx và sửa bài của một số HS. 6. Đọc (13 – 15’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - Lắng nghe. - Đọc thầm, tìm tiếng có vần oi, ôi, ơi. - HS đọc trơn các tiếng mới (CN, - Y/c HS xác định số câu trong đoạn, đọc nhóm, lớp). nối tiếp từng câu. Sau đó đọc đồng thanh. - HS xác định số câu trong đoạn (6 câu). Một số HS đọc thành tiếng nối
- tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng - Hỏi HS về nội dung đoạn văn đã đọc: cả đoạn. + Mạ lớn lên gọi là gì? - Q/sát tranh và trả lời câu hỏi. + Bê lớn lên gọi là gì? + Mạ lớn lên gọi là lúa. + Theo em, mẹ có yêu Hà không? Vì sao + Bê lớn lên gọi là bò. em nghĩ như vậy? + Mẹ rất yêu Hà. Dù Hà còn bé hay lớn lên thì mẹ vẫn coi Hà là con gái - GV và HS thống nhất câu trả lời. nhỏ của mẹ. Tình cảm của mẹ dành 7. Nói theo tranh (5 - 7’) cho Hà không bao gìờ thay đổi. - Đưa tranh trong SHS/91. + Các em thấy những gì trong tranh? - Q/s tranh, thảo luận cặp. + Chiếc xe máy của mẹ và chiếc xe + Giữa hai chiếc xe này, các em thấy có đạp của Hà. gì giống nhau và khác nhau? + Giống nhau: đều là xe có 2 bánh; bánh xe của cả hai loại xe đều có lốp được làm bằng cao su; đều có - GV cho trao đổi thêm về các phương yên xe;... khác nhau: xe của mẹ là tiện giao thông khác. xe máy, xe của Hà là xe đạp, xe 8. Củng cố (3 - 4’) máy đi nhanh hơn xe đạp; xe máy to hơn, dài hơn, nặng hơn xe đạp;... - Nhận xét chung giờ học. - Tìm 1 số từ ngữ chứa vần oi, ôi, ơi và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Lưu ý HS ôn vần oi, ôi, ơi và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

