Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 33, Bài 1: Cậu bé thông minh

docx 4 trang Ngọc Diệp 03/07/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 33, Bài 1: Cậu bé thông minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_33_bai_1_cau_be_thong_min.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 33, Bài 1: Cậu bé thông minh

  1. BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1.Kiến thức: - Đọc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB Cậu bé thông minh; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: - Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Tình yêu, sự trân trọng đối với khả năng của mỗi con người. 4. Tích hợp GD kĩ năng CDS: 1.1.L1-L2.b. Nhận biết được chức năng chơi trò chơi trên các thiết bị thông minh. 5.1.L1-L2.b. Chọn được các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm của truyện kể về một nhân vật lịch sử (nhân vật có thật, những chi tiết trong truyện có thể có hư cấu); nội dung của VB: Chú bé thông minh; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (nuối tiếc, thán phục, nhà toán học, xuất sắc) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống: - GV có kiến thức về các trò chơi dân gian. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử - Tranh SGK. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động: 4 - 5 - Hát - Ôn: + Đọc bài: Hoa phượng - Đọc và TL + Trả lời: Nhũng con vật nào được nói đến trong bài thơ? - Khởi động Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi. - Trả lời - Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ đang chơi đá cẩu?
  2. - Theo em, các bạn cần làm gì để lấy được quả cầu? - GV và HS thống nhất câu trả lời đúng. => Giới thiệu bài bài Cậu bé thông minh. 2. Đọc: 30– 31’ - Đọc mẫu toàn VB. - Đọc thầm theo - Hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ khó - Đọc nối tiếp từng câu 2 lần. (suy, lát, trầm trồ, ... ) . Đọc đoạn - Chia văn bản làm 2 đoạn - Đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt - Giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài: nuối tiếc: tiếc những cái hay, cải tốt đã qua đi; thán phục: khen ngợi và cảm phục; nhà toán học, người có trình độ cao về toán học; xuất sắc: giỏi hơn hẳn mức bình thường - Đọc đoạn theo nhóm - Đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. - Đọc toàn VB Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi: 18 – 20’ - Hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB - Làm việc nhóm. và trả lời các câu hỏi. - Trả lời. a. Cậu là Vinh và các bạn chơi trò chơi gì? a. ....bằng quả bưởi. b.Vinh làm thế nào để lấy được quả bóng ở b. .. múc nước đổ đầy hố. dưới hố lên? c. ... vì cậu ấy thông minh. c.Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục? - Cùng HS thống nhất câu trả lời * Tích hợp GD kĩ năng CDS: - Các em có thể chơi các trò chơi trên Internet. - Lắng nghe Nhưng các em cần chọn được các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản khi sử dụng Internet. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3: 15 – 17’ - Hướng dẫn HS viết từ: trầm trồ, thán phục - Viết. - Nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c và trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát - Quan sát và viết câu trả lời vào và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. vở: - Kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. + Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng. + Các bạn thán phục Vinh vì Vinh thông minh. Tiết 3
  3. 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 15 – 17’ - Giao nhiệm vụ, y/c HS làm việc nhóm - Làm việc nhóm để chọn từ ngữ. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Cùng HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. - Viết câu hoàn chỉnh vào vở: + Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua. + Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng - Kiểm tra và NX bài của một số HS. khâm phục bạn ấy. 6. Quan sát tranh và nói về các trò chơi trong tranh: 18 – 20’ - Giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - Quan sát tranh. tranh. - Làm việc nhóm. - Xác định từ ngữ trong khung (tên trò chơi), tương ứng lần lượt với từng bức tranh trong SGK, viết tên trò chơi - Gọi một số HS trình bày kết quả nói theo gắn liền với mỗi tranh lên bảng. tranh. - Nhận xét. Tiết 4 7. Nghe viết: 13 – 15’ - Đọc đoạn văn: Vinh đem quả bưởi làm - Lắng nghe bóng chơi với các bạn. Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ nước đầy hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục. + GV lưu ý các từ ngữ dễ viết sai chính tả: - Lắng nghe quả, xuống, nổi, ... Viết lùi vào đầu dòng 1 ô. Viết hoa chữ cái đầu câu, Cuối câu có dấu chấm - Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút. - Thực hiện + Đọc từng câu cho HS - Viết + Đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu - Đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. HS rả soát lỗi , + Kiểm tra và NX bài của một số HS. 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông: 7- 8’ - Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe - Nêu nhiệm vụ. - Làm việc nhóm đôi - Lên trình bày kết quả trước lớp. a. minh, huỳnh, tĩnh
  4. b. khoăn, hoan, hoàn - Một số HS đọc to các từ ngữ. - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 9. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố: 7 – 8’ - Hướng dẫn HS giải đổ. GV trình chiếu ô - Điển kết quả giải đố vào vở. Các từ chữ. ngữ điển ở hàng ngang là: thỏ, mèo, cá bống, quả bóng, chó, cọp, cà rốt. 10. Củng cố: 3 - 4’ - Tóm tắt lại những nội dung chính. - Nêu ý kiến về bài học. - Nhận xét, khen ngợi , động viên HS. *Điều chỉnh sau giờ dạy ____________________________________________