Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19, Bài 2: Đôi tai xấu xí
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19, Bài 2: Đôi tai xấu xí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_19_bai_2_doi_tai_xau_xi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19, Bài 2: Đôi tai xấu xí
- BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (4 tiết ) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng; đọc đúng các vần uây, oang, uyt VB Đôi tai xấu xí; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực : Tự tin vào chính mình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi. 2. Phẩm chất: Yêu quý động vật. Biết chia sẻ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm của VB ( truyện có dân trực tiếp lời nhân vật ); nội dung của VB: Đôi tai xấu xí, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. GV nắm được đặc điểm phát âm và cấu tạo của các vần ây, oang, uyt; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB ( động viên, quên khuấy, suyt, tấm tắc) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống: - GV hiểu được vẻ ngoài không bình thường ( thậm chí xấu xí ) của một số động vật và vai trò của điểm khác thường đó. Chẳng hạn: Cái bướu của lạc đà và chức năng dự trữ năng lượng; cái sừng lớn, sắc nhọn của tê giác và vai trò làm vũ khí tấn công kẻ thù; cái túi của kang - gu - ru như cái nôi bảo vệ an toàn cho đàn con cái, túi cổ họng của bồ nông, nơi chứa đựng thức ăn và nước uống; cái cổ dài quá cỡ của hươu cao cổ giúp nó có thể ăn được là cây keo ở độ cao mà hầu hết động vật ăn cỏ khác không thể với tới. - GV hiểu tập tính của mèo để hướng dẫn HS làm bài tập hoàn thiện câu bằng cách chọn từ ngữ trong khung điền vào chỗ trống. ( Tai của mèo có 30 cơ khác nhau, cho phép xoay theo nhiều hướng khác nhau. Khi nghe âm thanh nào đó, tai mèo sẽ xoay về hướng phát ra âm thanh hoặc dựng hẳn lên. 3. Phương tiện dạy học: - BGĐT - Tranh SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động: 4 - 5’ *Ôn: Đọc bài Tôi là học sinh lớp 1 - 2 -3 HS đọc *Khởi động: - Yêu cầu HS quan sát tranh. - Quan sát. - Thảo luận nhóm đôi.
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về điểm đặc - Đại diện các nhóm trình bày. biệt của mỗi con vật trong tranh - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - Dẫn dắt vào bài. - Quan sát. - Yêu cầu HS quan sát nhan đề và tranh minh hoạ. - Trả lời. + Theo em, đôi tai xấu xí là của ai? - Trả lời. + Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không? Vì sao các em nghĩ vậy? 2. Đọc: 30 - 32’ - Nghe. - Đọc mẫu. - Thảo luận nhóm đôi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới. - Đọc dãy. - Hướng dẫn đọc từ ngữ có vần mới: quên khuấy, hoảng sợ, suỵt. - Đánh vần, đọc trơn, đồng thanh. - Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn, đọc đồng thanh các từ ngữ có vần mới. - Nghe. - Hướng dẫn đọc từ khó: buồn lắm, dỏng tai, tấm tắc. - Đọc nối tiếp câu. - Gọi HS đọc nối tiếp câu lần 1. - Nghe. - Hướng dẫn đọc câu dài: Một lần,/ thỏ và các bạn/ đi chơi xa,/ quên khuấy đường về. - Đọc nối tiếp câu. - Gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2. - Nghe. - Chia đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp. + Đoạn 2: Từ một lần đến thật tuyệt. + Đoạn 3: còn lại. - 2 lượt. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. - Nghe. - Giải thích nghĩa từ động viên, quên khuấy, suỵt, tấm tắc. - Đọc theo nhóm. - Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - 1-2 HS - Gọi HS đọc cả bài. - Nghe. - Đọc lại cả bài. Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi: 15 - 17’ - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời các - Thảo luận nhóm đôi. câu hỏi: a. Vì sao thỏ buồn? + . vì có đôi tai dài và to. b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa? + . quên khuấy đường về nhà. c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà? + . đôi tai thính của thỏ. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. - Thống nhất câu trả lời.
- 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3: 18 - 20’ - Nhắc lại câu trả lời đúng. - Nghe. - Hướng dẫn HS tô chữ hoa C. - Tô chữ hoa C. - Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở. - Viết vở: Cả nhóm tìm được đường về *Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và đặt nhà nhờ đôi tai thính của thỏ. dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - Quan sát và sửa lỗi cho HS. - Nhận xét, tuyên dương. Tiết 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 20 - 22’ - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để chọn từ - Thảo luận nhóm đôi. ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. - Thống nhất câu trả lời: Chú mèo dỏng tai nghe tiếng chút chít của lũ chuột. - Yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - Viết vở: Chú mèo dỏng tai nghe tiếng - Quan sát và sửa lỗi cho HS. chút chít của lũ chuột. 6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện “Đôi tai xấu xí”: 13 - 15’ - Yêu cầu HS quan sát, phân tích tranh, tìm những ý trong câu chuyện tương ứng với mỗi tranh. - Quan sát. *Lưu ý HS dùng các từ ngữ động viên, quên khuấy, tấm tắc khi kể lại truyện. - Gọi HS kể nối tiếp theo từng tranh. - Kể nối tiếp. - Hướng dẫn HS phân vai kể toàn bộ câu - Kể phân vai. chuyện. - Nhận xét, tuyên dương. Tiết 4 6. Nghe viết: 15 - 20’ - Đọc bài viết. - Nghe. - Lưu ý HS: - Nghe. + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: hướng, tiếng, được. - Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - Thực hiện. cách. - Đọc bài chính tả. - Viết chính tả. - Quan sát, giúp đỡ HS. - Đọc soát lỗi. - Soát lỗi. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi. - Đổi vở. - Nhận xét, tuyên dương.
- 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xí từ ngữ có tiếng chứa vần uyt, it, uyêt, iêt: 5 - 7’ - Nêu nhiệm vụ. - Nghe. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - Làm việc nhóm đôi. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. - Y/c HS đánh vần, đọc trơn, đọc đồng thanh. 9. Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ: 4 - 5’ - Hướng dẫn HS vẽ vào vở và đặt tên cho bức - Vẽ và đặt tên tranh. tranh. - Cho HS trao đổi sản phẩm, nhận xét. - Trao đổi sản phẩm. 10. Củng cố: 2 - 3’ - Qua bài học em học được điều gì? - HS trả lời - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Yêu cầu HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài.

