Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 118: Mở rộng vốn từ về thành thì, nông thôn. Biện pháp so sánh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 118: Mở rộng vốn từ về thành thì, nông thôn. Biện pháp so sánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tiet_118_mo_rong_von_tu_ve_tha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 118: Mở rộng vốn từ về thành thì, nông thôn. Biện pháp so sánh
- TIẾT 118: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN. BIỆN PHÁP SO SÁNH. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. -Máy soi, PBT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.( 2-3’) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Cho HS hát bài Việt Nam ơi, nhắc HS nghe tìm -HS nêu trong bài hát những từ chỉ sự vật được nhắc tới. đường phố, đồng xanh thơm hương lúa,nhà cao xe giăng phố, đảo xa , đồi cao, đất trời, quê - GV nhận xét, tuyên dương hương xanh ngời, - GV dẫn dắt vào bài mới +Những từ đó là những từ chỉ sự vật em thường thấy ở thành thị và nông thôn. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu các từ ngữ thuộc chủ điểm này qua tiết MRVT Thành thị và nông thôn.
- 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: ( 13-15’) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài 1. a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. - GV hướng dẫn HS làm bài tậptheo nhóm và ghi vào phiếu bài tập. Dựa vào tranh và hiểu biết của bản thân, tìm từ ngữ chỉ sự vật thường thấy ở thành thị hoặc nông - HS làm việc theo nhóm 6. thôn.(Làm việc nhóm 6) -Trao đổi bảng nhóm giữa các Tranh Thành phố ( đô Nông thôn( làng nhóm với nhau. thị) quê) - Đại diện nhóm trình bày chia Từ ngữ - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ sẻ với cả lớp. chỉ sự người: sinh viên , người:nông dân, vật bác sĩ, kĩ sư, nhân người làm vườn, - Các nhóm theo dõi đánh dấu viên công sở... thợ cấy, thợ lái vào những từ chỉ sự vật trùng - Từ ngữ chỉ sự máy cày,... với nhóm mình đã tìm. vật: chung cư, của - Từ ngữ chỉ sự -Nhận xét, bổ sung. hàng, cửa hiệu, vật: cánh đồng, siêu thị, xe buýt, ruộng lúa, vườn ô tô, xe máy, nhà rau, ao hồ, lúa , máy, đèn cao áp... ngô, khoai, sắn,đường đất, trâu, bò, lợn, gà,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. => GV chốt: Các từ ngữ vừa tìm là những từ ngữ chỉ SV thường thấy ở hành thị và nông thôn. Tuy nhiên,hiện nay nhiều vùng nông thôn cũng đã thay đổi nhiều, có những dáng nét của thành phố( phố trong làng) và ngược lại cũng có những thành phố đã chú ý tạo môi trường xanh ( làng trong phố) – GV kết hợp cho HS xem hình ảnh. b. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở phần a. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2.
- Từ ngữ chỉ người: Từ ngữ chỉ đặc điểm - Đại diện nhóm trình bày. - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. ... ... ... ... Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm xe buýt đông người - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. .... .... .... ..... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đặc điểm cảnh vật ở Đặc điểm cảnh vật ở thành phố nông thôn đông đúc, sầm uất, vắng vẻ, thoáng đáng, chật chội, ồn ào, náo rộng rãi, yên tĩnh, thanh nhiệt, tấp nập, sôi bình, yên ả, êm đềm, - HS đọc yêu cầu bài tập 2. động, hiện đại, đồ sộ, xanh tươi, bình dị, cổ - Các nhóm đôi làm việc theo sang trọng, mới mẻ, ... xưa, gần gũi với thiên yêu cầu. nhiên, trong lành, ... 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 2:Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. 5-7’ Âm thanh Đặc điểm Từ so Âm thanh được so so sánh sánh dùng để sánh so ánh Tiếng đàn - HS làm bài tập 2 vào phiếu tơ rưng Tiếng chim sáo - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập -Đại diện nhóm trình bày, chia 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): sẻ
- + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. - Theo dõi bổ sung. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập - GV mời HS trình bày bài tập 2 trước lớp. GV soi và hướng dẫn chữa bài. - Đáp án: Âm Đặc điểm Từ Âm thanh dùng thanh so sánh so để so ánh được so sánh sánh Tiếng trầm hùng như tiếng thác đổ đàn tơ thánh thót, như suối reo rưng róc rách Tiếng ríu ran như một cái chợ vừa sáo mở -Vì tiếng đàn tơ rưng và tiếng như một lớp học vừa thác đổ đều có đặc điểm là nghe tan trầm hùng. như buổi đàn ca liên - Có lúc tiếng đàn tơ rưng lại hoan sắp bắt đầu, thánh thót như tiếng suối reo -Vì sao tiếng đàn tơ rưng lại được so sánh với tiếng thác đổ và tiếng suối reo? -Tiếng sáo có đặc điểm gì giống âm thanh của một cái chợ vừa mở,một lớp học vừa tan,buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu? - So sánh âm thanh với âm -Cho HS xem vi deo tiếng đàn tơ rưng, tiếng sáo. thanh => GV chốt: -Lấy âm thanh có đặc điểm -Các hình ảnh so sánh trong bài thể hiện cách so tương đồng để so sánh với âm sánh nào? thanh được nói tới. -Thế nào là so sánh âm thanh với âm thanh? So sánh ngang bằng =>Một âm thanh có thể có nhiều cách so sánh tùy -Âm thanh được miêu tả cụ thể, theo cảm nhận của mỗi người. sinh động hơn, hay hơn, câu văn -Các hình ảnh so sánh đó thuộc kiểu so sánh gì? có cảm xúc. -Tác dụng của việc so sánh ?
- - HS đọc yêu cầu bài 3. - Từng em đạt câu vào vở ô li Bài 3: Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng - HS trình bày. biện pháp so sánh. 4-6’ - Nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS trình bày ( GV soi) -Cho nhiều HS đọc câu trước lớp. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. => Khi đặt câu em luy ý gì? +Tìm đúng âm thanh có đặc điểm giống nhau để so sánh với nhau. +Sử dụng đúng từ so sánh. +Đầu câu viết hoa. 3. Củng cố 2-3’ -GV nhận xét, tuyên dương HS

