Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 139, Luyện tập: Từ cùng nghĩa. Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?

docx 3 trang Ngọc Diệp 30/05/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 139, Luyện tập: Từ cùng nghĩa. Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tiet_139_luyen_tap_tu_cung_ngh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 139, Luyện tập: Từ cùng nghĩa. Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?

  1. Tiết 3: Luyện tập T139: TỪ CÙNG NGHĨA ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “KHI NÀO?” I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Ii. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng Power point. - Máy soi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(3 - 5) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi: học. - Nối tiếp nêu tên: mưa phùn, mưa rào, mưa + Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp bóng mây; gió mùa đông bắc, gió heo may - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Bài 1: N 7-9’ - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Tìm trong các từ cho sẵn các từ có - HS làm việc theo nhóm 2. nghĩa giống nhau.
  2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: Xa tít – xa xôi, yêu quý – yêu mến, - Các nhóm nhận xét, bổ sung. trắng phau – trắng tinh, gọn gàng – - ...có nghĩa giống nhau gọn ghẽ - Nhận xét bổ sung Những từ các em vừa tìm được - HS lấy ví dụ trong bài có nghĩa như thế nào? - Em hãy lấy ví dụ thêm về những từ - HS quan sát, bổ sung. có nghĩa giống nhau Bài 2: cá nhân 7-9’ - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh - HS lắng nghe. mướt, xinh xắn, kì lạ. - Thảo luận nhóm 4:HS suy nghĩ, tìm từ - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - Gọi đại diện nhóm trình bày KQ tìm từ theo nhóm 4 + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . - HS nhận xét bạn. - Những từ có nghĩa giống nhau được gọi là từ cùng nghĩa - HS nhận xét, nhắc lại - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm việc nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. chốt đáp án:
  3. Những từ có nghĩa giống nhau được gọi là từ gì? Bài 3: N 7-9’ - HS đọc - HS làm việc nhóm 2 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm hỏi - đáp - GV giao nhiệm vụ làm việc theo - 1 số nhóm trình bày. nhóm 2 - Các nhóm nhận xét bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào là những từ chỉ gì? - Khi đọc, viết câu hỏi em cần lưu ý gì? 3. Vận dụng:(5 - 7) Bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào là những từ chỉ thời gian - GV cho Hs đọc lại truyện: “Những - HS đọc bài cái tên đáng yêu” - GV trao đổi những về những nhân - HS trả lời theo ý thích của mình. vật hoặc chi tiết HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS: Quan sát thiên nhiên xung quanh để tìm ra vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.