Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 10, Tiết 69: Từ chỉ đặc điểm. Câu khiến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 10, Tiết 69: Từ chỉ đặc điểm. Câu khiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_10_tiet_69_tu_chi_dac_die.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 10, Tiết 69: Từ chỉ đặc điểm. Câu khiến
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10 T69. TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức , kĩ năng - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bài giảng Power point, máy soi III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3-5’) - GV tổ chức trò chơi “ Em yêu truyện cổ nước mình “ để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm - HS lắng nghe. yêu thương đối với người thân của em? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới II. Hoạt động luyện tập , thực hành (26-28’) Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây: - Gv nhấn mạnh yêu cầu -HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc thầm đoạn thơ - Yêu cầu H làm PBT - 2 HS đọc trước lớp - HS trình bày trước lớp. - Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ đặc - GV soi bài điểm có trong đoạn thơ - GV nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm đang, - H trình bày tần tảo, vụng về - GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo -HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm khác - - Gv và hs nhận xét, chốt: Từ chỉ đặc điểm là những từ ngữ chỉ tính cách, tính nết,..của sự vật.
- Bài 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp - Gv nhấn mạnh yêu cầu - GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, câu -HS đọc yêu cầu của bài khiến. - HS trả lời trước lớp - Gv và HS chốt câu trả lời đúng: Chị xóa dòng...(câu khiến) -HS đọc từng câu và đối chiếu với A, bố rất đẹp...(câu cảm) 3 kiểu câu để chọn câu phù hợp. Chị cắm cúi viết.......(câu kể) - Gv và hs nhận xét – tuyên dương Bài 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến - Gv nhấn mạnh yêu cầu -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 2. -Hs làm việc cá nhân - HS đại diện trình bày trước lớp. -HS trao đổi theo nhóm 2: Tìm dấu hiệu nhận biết câu khiến trong câu trên. - GV và HS chốt đáp án: Cuối câu có dấu chấm -Hs nhận xét than và có từ “đi” - Gv nhận xét, chốt: Câu khiến là câu nêu yêu cầu, đề nghị của người nói. Trong câu thường có các từ: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé,... Bài 4: Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây: - GV và HS cùng phân tích: -Hs đọc lại yêu cầu của bài và các + 1 HS đọc tình huống tình huống, đặt câu với mỗi tình + 2 HS đọc câu mẫu huống. + Gv nêu câu hỏi- HS trả lời mẫu - GV hướng dẫn Hs làm bài cá nhân vào vở - Hs làm vào vở . - Gv soi bài chữa bài trên bảng lớp. - Gv và hs nhận xét khen ngợi HS làm bài đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài học. III. Củng cố - Dặn dò : - Em học được gì qua giờ học? - NX, đánh giá tiết học

