Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 32, Tiết 223: Dấu hai chấm, dấu phẩy. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?

docx 3 trang Ngọc Diệp 23/07/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 32, Tiết 223: Dấu hai chấm, dấu phẩy. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_tuan_32_tiet_223_dau_hai_c.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 32, Tiết 223: Dấu hai chấm, dấu phẩy. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 32 T223. DẤU HAI CHẤM, DẤU PHẨY. ĐẶT VÀ TLCH ĐỂ LÀM GÌ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học - Máy soi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu (3-5’) - GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động bài - HS tham gia hát học. - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành KT mới. 28-30’ Bài 1(7-9’): Công dụng của dấu hai chấm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu thơ ở bài tập a; các - HS làm việc theo nhóm 2. câu văn ở bài tập b; bài tập c. - HS lắng nghe. - Gv hướng dẫn: Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích, báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Dấu hai chấm trong các câu thơ ở bài tập a dùng để - HS quan sát, bổ sung. báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích. Dấu hai chấm trong các câu văn ở bài tập b và c
  2. dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê). Bài 2 (5-7’): Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn. Vì sao em chọn dấu câu đó? (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS : Bộ phận nào trong câu giải thích rõ sở thích đặc biệt của Mèo Mun? - HS suy nghĩ Mèo mẹ mua những loại cá nào? Bộ phận nào của câu có ý nghĩa liệt kê các loại cá đó? Chỉ ra bộ phận câu giải thích một việc quen thuộc của Mèo Mun. Trước những bộ phận câu trên, cần đặt dấu hai chấm hay dấu phẩy? Những từ nào cùng chỉ đặc điểm của món cá mà Mèo Mun khen? - Mời HS làm bài vào vở. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. -GV chốt đáp án: Chọn dấu phẩy thay cho ô vuông trong câu Cá giòn, thơm và ngọt quá!. (Vì giòn và - HS lắng nghe thơm cùng chỉ đặc điểm của món cá.) Chọn dấu hai chấm để thay cho ô vuông trong các câu còn lại. Vì đằng sau ô vuông là những bộ phận câu có ý nghĩa giải thích, liệt kê. Đoạn văn hoàn thiện: Mèo Mun có sở thích đặc biệt: ăn cá. Thế là mèo mẹ mua về cho Mun ít cá tươi: 1 con rô, 2 con diếc,... Mẹ nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn miệng khen: “Cá giòn, thơm và ngọt quá!”. Và chú cũng không quên một việc quen thuộc: nói lời cảm ơn mẹ. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3 ( 5-7’): Nói tiếp để hoàn thành các câu đã cho. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. các từ ngữ để tạo thành câu: khuyến khích HS sáng tạo, nói theo nhiều cách khác nhau, tránh trùng lặp. - GV Soi bài - mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án a.Rô-bốt được tạo ra để làm thay con người trong - Theo dõi bổ sung. nhiều việc nguy hiểm.
  3. b.Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim- pi-a để thi đấu thể thao. c.Chúng ta cần học ngoại ngữ để có thể giao tiếp với bạn bè quốc tế Bài 4 (8-9’): Cùng bạn đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, Mỗi - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. nhóm, tìm được ít nhất 2 cặp “câu hỏi – câu trả lời”. - Đại diện nhóm trình bày. Ví dụ: – Chúng ta đọc sách để làm gì? –Chúng ta đọc sách để mở rộng hiểu biết. - Các nhóm nhận xét cho nhau. –Chúng ta đội mũ bảo hiểm để làm gì? –Chúng ta đội mũ bảo hiểm để bảo vệ vùng đầu... – GV mời 2 – 3 nhóm trình bày dưới hình thức đóng vai hỏi – đáp (kết hợp với cử chỉ, điệu bộ phù hợp.) - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng. 3-5’ - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Rô-bốt đang đến - HS đọc bài mở rộng. gần cuộc sống.” trong SGK. - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thích trong bài - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.