Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 21, Bài 8: Bảng cộng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 21, Bài 8: Bảng cộng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tiet_21_bai_8_bang_cong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 21, Bài 8: Bảng cộng
- Tiết 2. Toán T21. BÀI 8: BẢNG CỘNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế lien quan đến phép cộng (qua 10) 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Chiếu h/ả bài 2 - Bộ đồ dùng học Toán 2. Trò chơi “Tìm cá cho mèo”: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: (3-5’) Khởi động, kết nối: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. * HS hát và vận động theo bài hát Em - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp học toán các em ghi nhớ và vận dụng bảng cộng - HS lắng nghe. (qua 10) trong phạm vi 20 và vận dụng để làm bài tập và giải quyết một số bài toán thực tiễn. - GV ghi tên bài: Bảng cộng (qua 10) - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám phá (13-15’) - GV cho HS quan sát tranh, dẫn ra bằng câu chuyện: Mai rủ Rô - bốt cùng làm các phép cộng (qua 10) đã học (9 + 2, 8 + 6, 7 * HS quan sát và lắng nghe. + 5, 6 + 6). Từ đó, Rô-bốt rủ Mai cùng hoàn thành bảng cộng (qua 10). - GV: Chúng ta hãy giúp hai bạn hoàn thành bảng cộng (qua 10) này nhé. (GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp) + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2?
- + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? - HS trả lời. + Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. - HS: là các phép cộng có kết quả lớn + Mai: (hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính hơn 10. 7 + 5 và 6 + 6 - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. - GV hỏi: Các phép cộng (9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? HS nêu nối tiếp ( 2 lượt) ? Hãy hoàn thành luôn bảng cộng (qua 10). - GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; 5 + 7; 3 + 9 GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong bảng công (qua 10). * GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (13- 15’) Bài 1: KT: Vận dụng bảng cộng vào tính nhẩm - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu bài tập 1. - HS làm việc cá nhân, trình bày bài - GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua trong vở. 10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các - Nối tiếp HS đọc kết quả. phép tính đã cho. - Tách số - GV cho HS nối tiếp báo cáo kết quả. Nêu - Lớp nhận xét, đối chiếu. cách nhẩm Chốt: Ghi nhớ bảng cộng (qua 10) Bài 2: KT: Vận dụng bảng cộng (qua 10) - GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho mèo”: - HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, luật chơi và chia đội. - HS nghe. - GV tổ chức cho HS chơi trong nhóm, sau đó chơi cả lớp - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HD đọc.
- Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các - HS nghe. phép công (qua 10) để cho HS luyện tập thêm. Chốt: Ghi nhớ bảng cộng (qua 10) Bài 3: KT: Vận dụng bảng cộng (qua 10), - HS trả lời số LN, số BN - HS quan sát tranh. - GV gọi HS đọc đề bài. - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - HS nêu. (2 lượt) mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng- - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết thuộc bảng cộng (qua 10). quả bằng nhau (bằng 12). ? Đề bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết -HS trả lời: quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có kết ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất. quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng quả bé nhất. nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại tên bài. Chốt: Bảng cộng (qua 10) - HS lắng nghe. 4. Củng cố, dặn dò (2-3’) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________

