Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Tuần 20, Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1000, ... (Tiết 1)

docx 3 trang Ngọc Diệp 19/06/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Tuần 20, Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1000, ... (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_4_tuan_20_bai_41_nhan_chia_voi_10_100.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Tuần 20, Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1000, ... (Tiết 1)

  1. Toán T98. Bài 41 : NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2.Năng lực: - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học và chăm chỉ, trách nhiệm khi học bài. II. Đồ dùng dạy học - Slide khám phá, máy soi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: ( 3-5’) * Khởi động: H hát theo nhạc - H khởi động múa dân vũ rửa tay * Ôn bài cũ - Tính - H làm bảng con 9 x 4 x 10 8 x 3 x 5 - Chữa bài, nhận xét - GV gt bài mới - H ghi vở 2. Khám phá: ( 12-15’) - G đưa phần KP lên MH - H đọc thầm - GV yêu cầu HS thào luận nhóm 2: - H thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: - Thực hiện + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Bạn Việt băn khoăn điều gì ? + Có 10 dây cờ, mỗi dây cờ có 36 + Bạn Mai đã đưa ra cách tính như thế nào ? lá cờ + Bạn Rô – bốt đã bật mí điều gì ? + Có tất cả bao nhiêu lá cờ nhỉ ? - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết quả + Lấy 36 x 10 bằng cách đọc phần đóng khung màu xanh phần a để tìm kết quả. + Tớ có thể nhẩm ngay được kết - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm quả đấy - Thực hiện
  2. +Vậy khi nhân với 10 bạn làm thế nào? + Chia sẻ cách làm 36 x 10 = 10 x 36. Nhẩm 1 chục x 36 = 36 chục = 360 + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , tròn Vậy 36 x 10 = 360 nghìn cho 10 ta làm thế nào? + Giữ nguyên số đó và viết thêm - Tương tự như vậy yêu cầu HS đọc tiếp phần vào bên phải của số đó 1 chữ số 0 đóng khung màu xanh phần b để tìm kết quả Ngược lại từ: 36 x 10 = 360 khi nhân một số với 100, chia cho 100 Ta có: 360 : 10 = 36 * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Ta bỏ bớt đi ở bên phải của số + Muốn nhân một số với 10, 100, 1000, ta đó 1 chữ số 0 làm thế nào ? - HS thực hiện tương tự + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm , + Ta chỉ việc viết thêm vào bên tròn nghìn cho 10, 100, 1000, ta làm thế phải của số đó 1, 2, 3 chữ số 0 nào ? + Ta chỉ việc xóa đi ở bên phải - GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong của số đó 1, 2, 3 chữ số 0 SGK - Nhiều HS nhắc lại - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - Lấy ví dụ 68 x 10 = 680 990 000 : 1000 = 990 - Yêu cầu đọc thầm phần KP/14 - H đọc KP /14 2. Hoạt động ( 17-19’) Bài 1: Tính nhẩm (4-5’) - KT: Nhân, chia với 10,100, 1000... - Gọi H đọc yêu cầu - H đọc thầm xác định yêu cầu - Yc H đọc làm nháp - H làm nháp - G nhận xét - H trình bày kết quả theo dãy. - Nhận xét - Muốn nhân, chia với 10, 100, 100 em làm - H trả lời- nhận xét ntn? - Chốt: Cách nhân chia nhẩm với 10,10,100 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2 ( 5-6’) - KT: Giải toán - Gọi H đọc yêu cầu - H đọc thầm – XĐ yêu cầu - Y cầu Hs thực hiện bài tập vào vở - H làm vở
  3. - Soi bài. - H trình bày bài - Nhận xét - Em đã vận dụng KT nào để làm bài? - H nêu - Chốt: Giải toán có liên quan đến nhân nhẩm với 10, 100... Bài 3. (5-6’) - KT: Giải toán - GV gọi 1 HS đọc đề bài - H đọc thầm – xác định yêu cầu -Yêu cầu H làm vở - HS làm vở - Soi bài - H đọc bài làm- chia sẻ cách làm. - Nhận xét - Muốn tìm số ghế trong hội trường em làm - H trả lời ntn? - Chốt: Cách giải toán có liên quan đến nhân nhẩm với 10. 4. Củng cố dặn dò ( 2-3’) - Tiết học hôm nay em học được những gì? - H nêu - Nhân xét tiết học - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau bài dạy: