Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_5_bai_39_tim_hai_so_khi_biet_hieu_va_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 2)
- BÀI 39: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - HS giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS vận dụng được việc tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Máy soi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu ( 2-3’) Khởi động: GV tổ chức trò chơi RCV: - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu cách tìm hai số khi + Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. của hai số đó ta thực hiện tìm: Số bé bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số phần nhân với số phần của số bé. Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số lớn bằng số bé cộng với hiệu. + Câu 3: Em hãy nêu một tình huống thực tế - HS nêu về hiệu và tỉ số của hai số đó? + Câu 3: Vẽ sơ đồ biểu thị tình huống thực - HS vẽ sơ đồ tế em vừa lấy VD về hiệu và tỉ số của hai số đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành ( 27-29’) Bài 1 /16 N (5-6’) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm vở nháp
- - GV HD HS thực hiện giải bài toán vào - HS trình bày bài giải Nháp Bài giải - Soi bài Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 3 = 4 (phần) Rác thải loại A có số ki-lô-gam là: 8 : 4 × 3 = 6 (kg) Rác thải loại B có số ki-lô-gam là: 6 + 8 = 14 (kg) Đáp số: Rác thải loại A: 6 kg; Rác thải loại B: 14 kg. Chia sẻ: Bài toán thuộc dạng toán gì? + Tìm hai số khi biết Hiệu và tỉ số của hai số đó - Muốn tìm số rác thải mỗi loại, bạn làm - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời - GV nhận xét, chốt: Nêu các bước giải bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số? Liên hệ: Cần thực hiện tốt và tuyên truyền việc phân loại rác thải tại nguồn cho đúng để đảm bảo VSMT. Cho HS xem video việc phân loại rác thải tại nguồn. Bài 2. N ( 6-7’) - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. nghe GV yc HS làm bài vào vở nháp - HS làm nháp - Trao đổi nhóm đôi, báo cáo kết quả - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi. Bài giải - Soi bài Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần) Chiều rộng là: 10 : 1 × 2 = 20 (m) Chiều dài là: 20 + 10 = 30 (m) Chu vi mảnh đất đó là: (20 + 30) × 2 = 100 (m) Diện tích mảnh đất đó là: 20 × 30 = 600 (m2) Đáp số: Chu vi: 100 m; Diện tích: 600 m2. - GV gọi HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
- - GV nhận xét tuyên dương. - Chia sẻ: Muốn tính chu vi diện tích của mảnh đất, bạn cần biết những yếu tố nào? (chiều dài, chiều rộng) + Muốn tính chiều dài, chiều rộng của mảnh đất, bạn dựa vào đâu? Chốt: Để làm được bài tập 2, em vận dụng - Giải toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số kiến thức gì đã học? của 2 số, tìm chu vi, diện tích HCN. Bài 3. PHT ( 6-7’) - GV yc HS đọc thầm xác định yc bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - Bài 3 ó mấy yc? - 2 y/c - HS tóm tắt bài toán qua sơ đồ: - GV Cùng HS tóm tắt bài toán. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào PHT - - HS làm bài tập vào phiếu thảo luận nhóm 4. Bài giải: a) Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số cá tra loại A là: 6 : 3 × 5 = 10 (tấn) Số cá tra loại B là: 10 – 6 = 4 (tấn) Đáp số: 10 tấn cá tra loại A; 4 tấn cá tra loại B. b) Đổi 10 tấn = 10 000 kg Bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được số tiền là: 29 500 × 10 000 = 295 000 000 (đồng) Đáp số: 295 000 000 đồng - Đại diện trình bày – chia sẻ: + Muốn biết Bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu được số tiền bạn làm thế nào? + Muốn tìm số cá mỗi loại bạn dựa vào - GV nhận xét, tuyên dương. kiến thức gì đã học? - GV đưa bài giải HS đối chiếu. Chốt: Khi giải toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số của 2 số, em cần lưu ý gì?
- Bài 4. V (7-8’) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọcthầm yêu cầu bài, làm vở bài. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trình bày - GV yc HS làm vở. Bài giải - Soi vở Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi mẹ sau 2 năm nữa là: 25 : 5 × 7 = 35 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 35 – 2 = 33 (tuổi) - GV nhận xét, tuyên dương. Tuổi con hiện nay là: 33 – 25 = 8 (tuổi) Chốt: Bài toán thuộc dạng toán gì? Đáp số: Mẹ: 33 tuổi; Con: 8 tuổi. - Nêu các bước giải toán tìm hai số khi biết - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). hiệu và tỉ số của 2 số? 3. Củng cố, dặn dò (2-3’) - Qua tiết học, em có cảm nhận gì? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. ---------------------------------------------------

