Kế hoạch bài dạy Lịch Sử và Địa Lí 4 - Tuần 18, Bài 15: Thiên nhiên vùng duyên hải miền Trung (Tiết 2)

docx 4 trang Ngọc Diệp 01/09/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch Sử và Địa Lí 4 - Tuần 18, Bài 15: Thiên nhiên vùng duyên hải miền Trung (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lich_su_va_dia_li_4_tuan_18_bai_15_thien_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch Sử và Địa Lí 4 - Tuần 18, Bài 15: Thiên nhiên vùng duyên hải miền Trung (Tiết 2)

  1. TIẾT 34- Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức. Kĩ năng: - Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học BGĐT: tranh địa hình, khí hậu, sông ngòi, của vùng duyên hải miền Trung. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động: (2-3’) - GV tổ chức trò chơi Cứu lấy biển xanh HS tham gia chơi B Khám phá: (25-27’) Hoạt động:Đặc điểm thiên nhiên A, Tìm hiểu về địa hình - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2, đọc thông - HS quan sát và thực hiện tin mục 2a, để thực hiện các nhiệm vụ sau: nhiệm vụ + Xác định trên lược đồ dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch mã,đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa. + Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung. - Trước khi học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên sử - HS lắng nghe, ghi nhớ. dụng phương pháp đàm thoại để học sinh biết thêm về các đối tượng cần xác định trên lược đồ. + Trường Sơn là dãy núi lớn ở vùng. Đồng thời đây cũng là dãy núi dài nhất của Việt Nam dài khoảng 1.100 km. + Dãy Bạch Mã là một phần của dãy Trường Sơn, có hướng Tây - Đông đâm ngang ra biển. Dãy Bạch Mã là
  2. ranh giới tự nhiên giữa hai miền Nam - Bắc của nước ta. + Đèo Hải Vân là đèo nằm trên dãy núi Bạch Mã, có độ dài gần 20 km, cao trung bình 500 m so với mực nước biển. + Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm tại tỉnh Quảng Bình. Đặc trưng của vườn quốc gia là hệ thống hơn 400 hang động lớn nhỏ,các sông ngầm và hệ động thực vật quý hiếm. + Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, gồm trên 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô, bãi cát nằm rải trên một vùng biển rộng khoảng 15.000 km². Tổng diện tích đất nổi của quần đảo khoảng 10 km². + Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa gồm hơn 100 hòn đảo cồn san hô và các bãi san hô nằm giải trên một vùng biển rộng khoảng 160.000 đến 180.000 km², các đảo có độ cao trung bình 3 đến 5 m. Tổng diện tích đất nổi và của các đảo đá cồn bãi ở đây khoảng 10 km². - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo cặp đôi. Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi học sinh lên thực - HS thực hiện làm việc theo hiện nhiệm vụ. nhóm và trả lời các câu hỏi Đối với nhiệm vụ 2, giáo viên cần dẫn dắt, gợi ý để học - 1 - 2 đến 3 học sinh trả lời sinh nêu được đặc điểm đồng bằng ở vùng Duyên hải nhiệm vụ, các cặp học sinh miền Trung là nhỏ và hẹp. khác nhận xét và bổ sung - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh khai thác lược đồ để thấy được sự khác biệt của địa hình từ Tây sang Đông thông qua thang phân tầng độ cao trên lược đồ. - HS khai thác lược đồ Sau đó, giáo viên chốt kiến thức trọng tâm của mục: Địa hình của vùng có sự khác biệt từ Tây sang Đông: + Phía tây là địa hình đồi núi. + Phía đông là các dãy đồng bằng nhỏ, hẹp . + Ven biển thường có các cồn cát, đầm phá. - Giáo viên có thể mở rộng cho học sinh: Ở vùng Duyên hải miền Trung có một số nhánh núi đâm ra biển (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã, ), chia cắt các đồng bằng bằng ở ven biển. - Giáo viên cũng cần giải thích cung cấp thêm cho học sinh các hình ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải miền Trung. Tổ chức cho học sinh đọc thông - HS lắng nghe, ghi nhớ. tin mục: Em có biết và quan sát hình 3 để học sinh có thêm kiến thức về đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. B,Tìm hiểu về khí hậu - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 2b, làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ sau: Cho biết
  3. những nét chính về khí hậu của vùng Duyên hải miền Trung. - HS đọc thông tin và thực hiện - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh khai thác thông tin, làm việc theo nhóm. có thể cho học sinh ghi ra giấy các từ khóa. Sau đó, giáo viên gọi 2 đến 3 cặp học sinh trình bày những nét chính của khí hậu vùng Duyên hải miền Trung, các cặp học - 2 – 3 cặp học sinh trình bày sinh khác nhận xét và bổ sung. những nét chính của khí hậu - Giáo viên nhận xét đánh giá và chuẩn kiến thức. vùng Duyên hải miền Trung, + Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch Mã có các cặp học sinh khác nhận xét sự khác nhau về nhiệt độ: Phần phía bắc có một đến hai và bổ sung. tháng nhiệt độ dưới 20 độ C do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, phần phía Nam có nhiệt độ cao quanh - HS lắng nghe, ghi nhớ năm do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc . - HS đọc mục Em có biết + Vùng có mưa lớn và bão vào mùa thu - đông vào mùa - HS quan sát và thực hiện hạ, phía bắc có gió Tây Nam khô nóng, phía nam có nhiệm vụ. hiện tượng hạn hán. - Học sinh làm việc và trình bày - Giáo viên cho học sinh tìm hiểu mục Em có biết về kết quả dãy Bạch Mã - bức tường tự nhiên chắn gió hôm mùa Đông Bắc. Giáo viên cần giải thích thêm gió mùa Đông Bắc trong quá trình di chuyển từ Bắc xuống Nam bị suy yếu dần đến dãy Bạch Mã hầu như bị chặn lại. Vì vậy có sự khác biệt về khí hậu giữa phía bắc và phía nam dãy Bạch Mã, phía bắc dãy Bạch Mã khí hậu có hai mùa: mùa hạ và mùa đông, phía Nam dãy Bạch Mã khí hậu phân hóa thành hai mùa mùa mưa và mùa khô. C, Tìm hiểu về sông ngòi - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và đọc thông tin mục 2c, để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông ở vùng Duyên hải miền Trung + Nêu những đặc điểm chính của sông ngòi ở vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo cặp đôi, trong quá trình thực hiện giáo viên cần hướng dẫn và điều chỉnh kỹ năng khai thác lược đồ để học sinh hoàn thành nhiệm vụ. - Sau đó học sinh làm việc và trình bày kết quả, GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. + Vùng có nhiều sông, phần lớn là sông ngắn và dốc + Mùa mưa thường có lũ lụt, lũ quét; mùa khô có tình trạng thiếu nước. C. Vận dụng trải nghiệm.(2-3’) - Dựa vào yêu cầu trong sách giáo khoa, giáo viên - Học sinh lắng nghe thực hiện. hướng dẫn cho học sinh thực hiện theo nhóm. Mỗi
  4. nhóm lựa chọn một đối tượng: Địa hình – Khí hậu – Sông ngòi để thể hiện có thể đề nghị sự hỗ trợ của người - HS lắng nghe, rút kinh thân. nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: