Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 17, Bài 78: uân uât

docx 4 trang Ngọc Diệp 09/07/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 17, Bài 78: uân uât", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_17_bai_78_uan_uat.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 17, Bài 78: uân uât

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - MÔN TIẾNG VIỆT 1 BÀI 78: UÂN UÂT (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận biết và đọc đúng vần uân, uât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần uân, uât; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng vần uân, uât; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uân, uât. 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần uân, uât có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm Đón Tết được gợi ý trong tranh. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được tình cảm gia đình. 4. Lồng ghép: - Giáo dục địa phương: chủ đề 2 “Ngày Tết quê em”. - Giáo dục quốc phòng và an ninh: Biết công việc tuần tra của các chú bộ đội nơi biên giới. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Nắm vững cách phát âm các vần uân, uât; cấu tạo và cách viết các chữ uân, uât. - Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Bài giảng điện tử, chữ mẫu. - Tài liệu giáo dục địa phương Thành phố Hải Phòng. 2. Học sinh: - Bộ đồ dùng Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ôn và khởi động (2-3’) - Yêu cầu HS đọc bài 77: oai uê uy. - 2 HS. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Nhận biết (2-3’) - Chiếu tranh trong SGK lên màn hình. - Quan sát tranh. + Em thấy gì trong tranh? - Trả lời. - Nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh: - Nói theo. Chúng em/ xem/ chương trình nghệ thuật/ chào xuân. - Giới thiệu vần uân, uât. 3. Đọc (18-20’) a) Đọc vần
  2. * Đọc vần uân - Đánh vần mẫu. - Nghe. - Yêu cầu HS đánh vần. - Cá nhân, tổ, đồng thanh. - Yêu cầu HS đọc trơn vần. - Cá nhân, tổ, đồng thanh. - Yêu cầu HS cài vần. - Cài thẻ. * Đọc vần uât: Tương tự - Yêu cầu HS so sánh vần uân, uât. - Giống nhau là đều có uâ đứng trước, khác nhau ở âm đứng sau: n, t. - Gọi HS nêu lại các vần vừa học. - 1 HS. b) Đọc tiếng *Đọc tiếng mẫu: - Giới thiệu mô hình tiếng mẫu: xuân - Quan sát. - Yêu cầu HS đánh vần. - Cá nhân, đồng thanh. - Gọi HS đọc trơn. - Cá nhân, đồng thanh. - Nhận xét, tuyên dương. *Đọc tiếng trong SHS: - Đưa các tiếng chuẩn, huân, khuân, tuần, - Quan sát. khuất, luật, thuật, xuất. - Yêu cầu HS nhận xét điểm giống nhau. - Tiếng chuẩn, huân, khuân, tuần có vần uân, tiếng khuất, luật, thuật, xuất có vần uât. - Yêu cầu HS đánh vần. - 3-4 HS. - Yêu cầu HS đọc trơn. - 2-3 HS. + Các tiếng này có những thanh nào? - Trả lời. *Ghép chữ cái tạo tiếng: - Y/c HS tìm các tiếng có vần uân, uât. - Tìm tiếng. - Yêu cầu HS phân tích tiếng. - Phân tích. - Gọi HS nêu lại cách ghép. - Nêu cách ghép. - Yêu cầu cả lớp đọc trơn tiếng mới ghép. - Đồng thanh. c) Đọc từ ngữ - Chiếu tranh minh hoạ cho từ ngữ tuần tra. - Quan sát tranh. - Yêu cầu HS nói tên sự vật trong tranh. - Trả lời. - Cho từ tuần tra xuất hiện dưới tranh. - Quan sát. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng tuần - Phân tích, đánh vần. đọc trơn tiếng tuần, đọc trơn từ ngữ tuần tra. *Lồng ghép GD quốc phòng và an ninh: - Giới thiệu video công việc tuần tra của các - Quan sát. chú bộ đội nơi biên giới. - Thực hiện tương tự với mùa xuân, võ thuật. - Gọi HS đọc nối tiếp các từ ngữ. - 3-4 lượt. - Gọi HS đọc trơn các từ ngữ. - 2-3 HS. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - Đồng thanh.
  3. d) Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc - Đọc nhóm, cả lớp đọc đồng thanh. đồng thanh một lần. 4. Viết bảng (8-10’) - Đưa mẫu chữ viết uân, uât, tuần tra, võ - Quan sát. thuật. - Viết mẫu, nêu quy trình và cách viết chữ - Quan sát. uân, uât, tuần tra, võ thuật. - Yêu cầu HS viết bảng con: uân, uât và tuần - Viết bảng con. tra, võ thuật. - Nhận xét, tuyên dương. Tiết 2 5. Viết vở (8-10’) - Gọi HS nêu nội dung bài viết. - 1 HS. - Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cách - Đồng thanh. cầm bút. - Hướng dẫn HS viết từ tuần tra bằng chữ cỡ - Nghe. nhỡ và chữ cỡ nhỏ vào vở Tập viết. - Yêu cầu HS viết vở. - Viết vở. - Quan sát, giúp đỡ HS. - Nhận xét, tuyên dương. 6. Đọc đoạn (13-15’) - Chiếu tranh trong SGK lên màn hình. - Quan sát. + Tranh vẽ gì? - Trả lời. - Đọc mẫu. - Đọc thầm. - Yêu cầu HS tìm tiếng có vần uân, uât. - Quất, xuân. - Yêu cầu HS phân tích, đánh vần, đọc trơn - Phân tích, đánh vần, đọc trơn. các tiếng vừa tìm. + Đoạn có mấy câu? - Đoạn có 5 câu. - Gọi HS đọc nối tiếp câu. - Nối tiếp cá nhân, tổ. - Yêu cầu HS đọc cả đoạn. - Cá nhân, tổ, cả lớp. + Gần Tết, bố và Hà đi đâu? - Gần Tết, bố và Hà đi chợ hoa. + Hai bố con mua gì? - Hai bố con mua đào và quất. + Cây đào và cây quất hai bố con mua ntn? - Cành đào chi chít lộc non, những nụ hoa phớt hồng đang e ấp nở. Cây quất xum xuê, quả vàng óng. + Em đã bao giờ cùng bố hoặc mẹ đi chợ hoa - Trả lời. chưa? *Lồng ghép GDĐP: + Em hãy kể tên một số chợ hoa, làng hoa - Trả lời. Tết nổi tiếng ở Hải Phòng. - Quan sát.
  4. - Cho HS xem một số hình ảnh: quán hoa Nhà hát Thành phố, chợ Hàng, chợ hoa Đằng Hải, làng hoa Hạ Lũng, - Trả lời. + Em hãy nêu một số điểm của chợ Tết nơi em sống. - Thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh (5-7’) - Quan sát. - Chiếu tranh trong SGK lên màn hình. - Bố đang trang trí nhà, mẹ và bạn nhỏ + Em thấy gì trong tranh? đang gói bánh chưng. - Trả lời. + Em thường làm gì trong những ngày Tết? - Trả lời. + Em có thích Tết không? Vì sao? - Trả lời. + Không khí gia đình em trong ngày Tết thường như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. 8. Củng cố (2-3’) - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài.