Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20, Bài 4: Giải thưởng tình bạn
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20, Bài 4: Giải thưởng tình bạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_20_bai_4_giai_thuong_tinh.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20, Bài 4: Giải thưởng tình bạn
- Tiếng Việt Bài 4. GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại (Giải thưởng tình bạn); đọc đúng các vần oăng, oac, oach và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết 1 đoạn ngắn. - Trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: - Phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. - Khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm của VB (truyện không có lời thoại); nội dung của VB Giải thường tình bạn ; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. - GV được đặc điểm phát âm, cấu tạo các vần oăng, oac, oach; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (vạch xuất phát, lấy đà, trọng tài, ngã oạch) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống: - GV có kiến thức về tâm lí của HS khi kết bạn và cách các em ứng xử với bạn. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Khởi động (6 – 7’) - Y/cầu HS đọc bài Bạn của gió. - 2 - 3 HS đọc và TLCH. + Gió làm gì khi nhớ bạn ? - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về + HS q/sát tranh và trao đổi nhóm. những gì em thấy trong tranh (Tranh có + Một số (2 - 3) HS trình bày đáp án những nhân vật nào ? Những nhân vật này trước lớp, HS khác nx, bổ sung. đang làm gì ?). + GV thống nhất câu trả lời (Tranh có gà, ngan, vịt; Ngan, vịt giúp gà bơi vào bờ.). + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn.
- 2. Đọc (28 – 30’) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ từ ngữ có vần mới. ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: oăng (hoẵng), oac (xoạc chân), oach + GV đưa những từ ngữ này lên MH và (ngã oạch). hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo đồng thanh. một số lần. - HS đọc câu. + GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó đối với + HS đọc từ khó. HS (vạch xuất phát, ra hiệu). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (Trước vạch xuất phát,/ nai và hoẵng/ xoạc + HS đọc câu dài: cá nhân (dãy), chân lấy đà; Sau khi trọng tài ra hiệu/ hai đồng thanh. bạn/ lao như tên bắn. Nhưng cả hai/ đều + Một số HS đọc nối tiếp từng câu được tặng/ giải thưởng tình bạn.). lần 2. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (Đ1: từ đầu + HS đánh dấu đoạn đã chia. đến đứng dậy, Đ2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của 1 số từ ngữ khó (2 lượt). (vạch xuất phát, lấy đà, trọng tài, ngã oạch). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. + 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB. + GV đọc lại toàn VB. Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi (18 – 20’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: - HS làm việc nhóm (có thể đọc to a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai ? từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về b. Vì sao hoẵng bị ngã ? bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì ? từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi. - Đại diện một số nhóm trình bày câu GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Đôi bạn trả lời của mình. Các nhóm khác trong câu chuyện là nai và hoẵng; b. Hoẵng nhận xét, đánh giá. bị ngã và vấp phải một hòn đá; c. Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.). 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 (15 – 17’) - GV HD HS tô chữ hoa K và viết từ ngữ dừng lại, ngã oạch. - HS tô và viết.
- - GV kiểm tra và n/xét. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (trình chiếu lên MH để HS q/sát) và hướng - HS quan sát và viết câu trả lời vào dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Khi hoẵng vở. ngã, nai vội dừng lại, để hoẵng đứng dậy.). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô - HS viết theo hướng dẫn. chữ K viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ K viết hoa hoặc chữ in hoa. - GV kiểm tra và n/xét bài của một số HS. Tiết 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (13 – 15’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. phù hợp và hoàn thiện câu. - Y/c đại diện một số nhóm trình bày kết - Một số nhóm trình bày kết quả. quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện (Khi học múa, em phải tập xoạc chân.). - Y/c HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn (20 – 22’) - HS đọc thầm lại câu chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về - HS quan sát tranh, nói về nội dung nội dung của từng tranh: của từng tranh. + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật khác, trọng tài sư tử cầm cờ. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dậy. + Tranh 4: Nai và hoằng nhận giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo - HS kể lại chuyện theo tranh theo tranh theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý. từng nhóm. - GV nhận xét. - Một vài nhóm kể trước lớp, nx. Tiết 4 7. Nghe viết (13 – 15’) - GV đọc to cả hai câu (Nai và hoẵng về - HS đọc thầm theo.
- đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng.). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - HS chú ý. đoạn viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: hoẵng, tặng, thưởng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng đúng cách. cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. - HS viết. (Nai và hoẵng/ về đích cuối cùng./ Nhưng cả hai/ đều được tặng giải thưởng.) + GV đọc lại một lần cả câu. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nx bài của một số HS. 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông (7 – 8’) - GV đưa lên MH để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - 1 số HS lên trình bày kết quả trước lớp, nx. - GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ. - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh (7 – 8’) - Giới thiệu tranh và HD HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - HS làm việc nhóm đôi. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - Một số HS trình bày, nx, bổ sung. theo tranh. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cũng vui chơi với nhau. + Tranh 4: Các bạn nhỏ cùng nhau tập vẽ. - GV nhận xét. 10. Củng cố (3 – 4’) - Y/cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - 1 vài em nêu, nx, bổ sung. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
- chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về thể ở những nội dung hay hoạt động bài học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..

