Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18, Bài 83: Ôn tập
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18, Bài 83: Ôn tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_18_bai_83_on_tap.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18, Bài 83: Ôn tập
- Tiếng Việt 1 Bài 83. ÔN TẬP (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu 1 văn bản ngắn. - Chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 15 chữ). - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực: Rèn kĩ năng đọc, viết, mở rộng vốn từ ngữ chỉ loài vật. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động (5 – 6’) - HS hát và vận động. - Cho HS xem 1 số tranh về hổ, voi, khỉ, hỏi: + Trong những câu chuyện đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con vật thế nào? - HS trả lời. + Voi là con vật thế nào? + Khỉ là con vật thế nào? - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức tranh này có 3 nhân vật: voi, khỉ và hổ. Em có thấy có - HS lắng nghe, dự đoán. điều gì đặc biệt? 2. Đọc câu chuyện sau (15 – 17’) VOI, HỔ VÀ KHỈ Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khỉ cưỡi voi đi gặp hổ. Đến điểm hẹn, khỉ quát lớn: - Hổ ở đâu? Voi tỏ vẻ lễ phép: - Thưa ông, hổ sắp tới rồi ạ. Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, liền bỏ chạy. (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me) - GV đọc toàn bộ câu chuyện. - Đọc thầm theo. - 5 - 6 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu - 2 - 3 HS đọc toàn bộ câu chuyện. loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. 3. Trả lời câu hỏi (10 – 12’) - GV yêu cầu HS thảo luận về 3 câu hỏi trong
- SHS. Từng thành viên trong nhóm trình bày quan - HS lắng nghe. điểm của mình. Mỗi nhóm có thể tham khảo ý - HS thảo luận nhóm đôi. kiến của nhóm khác để bổ sung, điều chỉnh kết - Trình bày, nx. quả của nhóm mình. - GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. - HS lắng nghe. Tiết 2 4. Đọc Nắng xuân hồng (14 – 16’) - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ. - HS đọc nhẩm theo. - Giải thích nghĩa từ ngữ từng không (khoảng không gian bao trùm cảnh vật và con người). - HS lắng nghe, quan sát tranh. - 5 - 6 HS đọc nối tiếp. - 1 - 2 HS đọc toàn bộ bài thơ. - Hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần. + Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ? + Ngàn cây, bầy chim, lúa non, em đến trường. + Tìm từ ngữ miêu tả bầy chim. + Rộn rã. + Từ lung linh dùng để miêu tả sự vật gì? + Miêu tả nắng. + Hai tiếng trong từ rộn rã (lung linh) có điểm gì + Giống nhau âm đầu, phần giống và khác nhau? vần và dấu thanh khác nhau. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 5. Viết chính tả (14 - 16’) - GV yêu cầu HS chép câu thơ vào vở. - Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi - HS viết vở. dòng thơ; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, - Đổi vở kiểm tra, nx. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Củng cố (3 – 4’) - Nx chung giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Lắng nghe. - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, hớn hở), cho - HS đặt câu, nx. HS đặt câu với những từ ngữ đó. - Khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khỉ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy -----------------------------------------------------------------------------

