Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 24, Bài 5: Bác trống trường

docx 4 trang Ngọc Diệp 03/07/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 24, Bài 5: Bác trống trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_24_bai_5_bac_trong_truong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 24, Bài 5: Bác trống trường

  1. BÀI 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS : 1.Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng một VB: Bác trống trường thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: - Tự tin vào chính mình, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi. 3. Phẩm chất: - Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm của VB thông tin ( không có yếu tố hư cấu, mục đích chính là cung cấp thông tin ) và nội dung của VB: Bác trống trường. - GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo vần, nắm được nghĩa của một số từ ngữ khó trong VB (đẫy đà, nâu bóng, báo hiệu), và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử - Tranh SGK. II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động: 4 - 5’ - Hát - Ôn: + Đọc bài: Cây bàng và lớp học - Đọc và TL câu hỏi + Trả lời câu hỏi C - Khởi động: Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi + Em thấy những gì trong tranh? - Trả lời câu hỏi. + Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em nhất? + Nó được dùng để làm gì? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. => Giới thiệu bài đọc: Bác trống trường 2. Đọc: 29 – 31’ - Đọc mẫu toàn VB . - Đọc thầm theo
  2. - Hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ chứa vẫn mới. - Đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn - Làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ HS đọc. chứa vần mới trong VB (reng reng). - Đọc mẫu vần eng và từ reng reng. - Đọc theo đồng thanh. - HD HS đọc câu - Hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Đọc nối tiếp từng câu lần 1. - Đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HD HS đọc đoạn - Chia VB thành 3 đoạn. - Giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu bóng: - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến ). - Đọc đoạn - Đọc đoạn theo nhóm. - Đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần -1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB . trả lời câu hỏi. Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi: 18 - 20’ - Hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - Làm việc nhóm để tìm hiểu VB và VB và trả lời các câu hỏi trả lời các câu hỏi. + Trống trường có vẻ ngoài như thế nào ? + ... đẫy đà + Hằng ngày, trống trường giúp học sinh việc gì. + ...ra vào lớp đúng giờ + Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì ? + ...năm học mới bắt đầu - Đọc từng câu hỏi. - Đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3: 15 – 17’ - Hướng dẫn HS tô chữ hoa: T. - Hướng dẫn HS viết từ: thân thiết, trống - Tô và viết vào vở. trường. - Nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b - Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt - Quan sát và viết câu trả lời vào vở: dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ.. - GV kiểm tra và NX bài của một số HS. Tiết 3
  3. 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 15 – 17’ - Hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - Làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - Đại diện một số nhóm trình bày kết - GV và HS thống nhất câu hoàn . quả. - Yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - Viết vào vở: Năm nào cũng vậy chúng em háo hức, chào đón ngày - Kiểm tra và NX bài của một số HS . khai trường. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 18 – 20’ - Giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - Quan sát tranh. tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - Làm việc nhóm. tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - Gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - Trình bày kết quả nói theo tranh. tranh. HS và GV nhận xét. Tiết 4 7. Nghe viết: 13 - 15’ - Đọc to cả hai câu: Thỉnh thoảng có chuông - Lắng nghe điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh. - HD viết: thỉnh thoảng, chuông điện - Lắng nghe - Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - Ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng đúng cách. Đọc và viết chính tả cách. - Đọc từng câu cho HS viết. - Đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu - Viết. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - Rà soát lỗi .. HS . + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi. 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao: 7 – 8’ - Nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm - Làm việc nhóm. có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - Nêu những từ ngữ tìm được. - Viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi ang – sang; an – bạn; au – rau; ao - HS đọc một số từ ngữ. - Lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. Đọc và giải câu đố: 7 - 8’ - Đưa tranh về chuông điện, trống trường, - 2 - 3HS đọc câu đố. bàn ghế, bảng lớp và lần lượt đưa ra các cầu đố:
  4. - Nói thêm về đặc điểm (chất liệu, hình dáng, kích thước, màu sắc, ... ) và công dụng - Trình bày trước lớp: giải câu đố về của 4 vật dụng trên. các vật dụng thân thiết với trường học và nói về công dụng của mỗi vật. - Nhận xét . 10. Củng cố: 3 - 4’ - Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - Nêu ý kiến về bài học. học. - Tóm tắt lại những nội dung chính. - Giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình để chuẩn bị cho bài học sau.