Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 29, Chủ đề 6, Bài 1: Loài chim của biển cả
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 29, Chủ đề 6, Bài 1: Loài chim của biển cả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_29_chu_de_6_bai_1_loai_ch.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 29, Chủ đề 6, Bài 1: Loài chim của biển cả
- Tiếng Việt 1 CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 1. LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản thông tin đơn giản và ngắn Loài chim của biển cả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết 1 đoạn văn ngắn. - Trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: Tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Loài chim của biển cả. - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (sải cánh, đại dương, màng, dập dềnh, bão) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống: - GV nắm được những kiến thức thực tế về chim hải âu. Hải âu chủ yếu sống trên mặt biển, bay trên mặt biển và nghỉ ngơi cũng trên mặt biển. Loài chim này có sải cánh dải tới 4 - 4,5 m. Sải cánh dài nhưng nhỏ và hẹp khiến chúng bay rất tài. Hải âu thường bay theo tàu biển để kiếm thức ăn. Guồng quay của con tàu làm bắn cá lên, hải âu kiếm cá ở đó. Những người lái tàu coi hải âu là điềm lành nên cũng thường lấy cá cho hải âu ăn. Do vậy, hải âu được xem là bạn của những người đi biển. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động (4 – 5’) - Y/c HS đọc bài Tiếng vọng của núi. + Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy - 2 – 3 HS đọc, trả lời, nx. như thế nào ? - Y/c HS quan sát tranh và cho biết điểm - HS q/s tranh và trao đổi nhóm đôi. khác nhau giữa chim và cá. - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc
- - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, có câu trả lời khác. sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả. 2. Đọc (30 – 32’) - GV đọc mẫu toàn VB. - Đọc thầm theo. - HS đọc câu: + HD HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: loài, dập dềnh. . GV HD đọc và đọc mẫu từ. + 1 vài HS đọc từ, lớp đọc đồng thanh. + HD HS đọc những câu dài: Hải âu còn bơi + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng/ như chân vịt. . GV HD ngắt và đọc mẫu câu. . 1 - 2 HS đọc câu, lớp đọc đồng thanh. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS đọc đoạn: + GV chia VB thành các đoạn (Mỗi đoạn là + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, một đoạn văn). 2 - 3 lượt. + Giải thích nghĩa của 1 số từ ngữ trong bài: sải cánh, đại dương, màng, dập dềnh, bão. + HS đọc đoạn theo nhóm 2. - HS và GV đọc toàn VB: + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi (18 - 20’) - HD HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc - HS làm việc nhóm đôi, trình bày, và trả lời câu hỏi: nx, bổ sung. a. Hải âu có thể bay xa như thế nào ? a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì ? b. còn bơi rất giỏi. c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão ? c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay - GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số thành đàn tìm chỗ trú ẩn. nhóm trình bày câu trả lời của mình. GV nx, chốt câu trả lời đúng. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 (15 - 17’) - HD viết từ ngữ: hải âu, đại dương. - Viết từ ngữ. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b và HD HS viết câu trả lời vào vở. - HS viết câu trả lời vào vở (VD : - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt Hải âu có thể bay vượt cả đại dương dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. mênh mông; Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.). - 1 số em đọc lại câu trả lời.
- - GV kiểm tra và n/xét bài của một số HS. Tiết 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15 – 17’) - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ hoàn thiện câu. phù hợp và hoàn thiện câu. - Y/c đại diện một số nhóm trình bày kết - Một số nhóm trình bày kết quả. quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện (a. Ít loài chim nào có thể bay xa như hải âu; b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương.). - Y/c HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (18 – 20’) - GV giới thiệu tranh, HD HS quan sát và - HS làm việc nhóm đôi, quan sát trao đổi theo nội dung tranh, có dùng các từ tranh và trao đổi trong nhóm theo nội ngữ đã gợi ý. dung tranh, có dùng các từ ngữ đã - GV khai thác thêm ý (dành cho HS Khá, gợi ý. Giỏi): sức mạnh sáng tạo của con người thật - Một số HS trình bày kết quả nói to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của theo tranh. Lớp nx. thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. - GV và HS nhận xét. Tiết 4 7. Nghe viết (13 – 15’) - GV đọc to cả đoạn văn (Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, - HS đọc thầm theo. nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - HS chú ý. đoạn viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: loài, sải, lớn, giỏi. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng đúng cách. cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. + HS viết. + GV đọc lại một lần cả câu. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nx bài của một số HS. 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông (7 – 8’)
- - GV đưa lên MH để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - 1 số HS lên trình bày kết quả trước - Chốt câu trả lời đúng: a) đôi chân, gần gũi, lớp, nx. huấn luyện; b) lim dim, quý hiếm, trái tim. - GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ. - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 9. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim ? (7 – 8’) - Giới thiệu tranh và HD HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, q/s tranh - HS làm việc nhóm đôi, q/sát tranh trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? trao đổi theo câu hỏi. - Một số em trình bày, lớp nx. - GV nhận xét. 10. Củng cố (3 – 4’) - Y/cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - 1 vài em nêu, nx, bổ sung. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về thể ở những nội dung hay hoạt động bài học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------

