Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 16, Bài 73: ươn ương

docx 4 trang Ngọc Diệp 09/07/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 16, Bài 73: ươn ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_16_bai_73_uon_uong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 16, Bài 73: ươn ương

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - MÔN TIẾNG VIỆT 1 BÀI 73: ƯƠN ƯƠNG (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận biết và đọc đúng vần ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng vần ươn, ương; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươn, ương. 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ươn, ương có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói về sinh hoạt hằng ngày (những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó thêm yêu thiên nhiên và cuộc sống. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Nắm vững cách phát âm các vần ươn, ương; cấu tạo và cách viết các chữ ươn, ương. - Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Bài giảng điện tử, chữ mẫu. 2. Học sinh: - Bộ đồ dùng Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ôn và khởi động (2-3’) - Yêu cầu HS đọc bài 72: ươm ươp. - 2 HS. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Nhận biết (2-3’) - Chiếu tranh trong SGK lên màn hình. - Quan sát tranh. + Em thấy gì trong tranh? - Trả lời. - Nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh: - Nói theo. Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi. - Giới thiệu vần ươn, ương. 3. Đọc (18-20’) a) Đọc vần * Đọc vần ươn - Đánh vần mẫu. - Nghe. - Yêu cầu HS đánh vần. - Cá nhân, tổ, đồng thanh.
  2. - Yêu cầu HS đọc trơn vần. - Cá nhân, tổ, đồng thanh. - Yêu cầu HS cài vần. - Cài thẻ. * Đọc vần ương: Tương tự - Yêu cầu HS so sánh vần ươn, ương. - Giống nhau là đều có ươ đứng trước, khác nhau ở âm đứng sau: n, ng. - Gọi HS nêu lại các vần vừa học. - 1 HS. b) Đọc tiếng *Đọc tiếng mẫu: - Giới thiệu mô hình tiếng mẫu: lượn - Quan sát. - Yêu cầu HS đánh vần. - Cá nhân, đồng thanh. - Gọi HS đọc trơn. - Cá nhân, đồng thanh. - Nhận xét, tuyên dương. *Đọc tiếng trong SHS: - Đưa các tiếng lươn, rướn, sườn, vượn, - Quan sát. hướng, phượng, sương, tưởng. - Yêu cầu HS nhận xét điểm giống nhau. - Tiếng lươn, rướn, sườn, vượn có vần ươn, tiếng hướng, phượng, sương, tưởng có vần ương. - Yêu cầu HS đánh vần. - 3-4 HS. - Yêu cầu HS đọc trơn. - 2-3 HS. + Các tiếng này có những thanh nào? - Trả lời. * Ghép chữ cái tạo tiếng: - Y/c HS tìm các tiếng có vần ươn, ương. - Tìm tiếng. - Yêu cầu HS phân tích tiếng. - Phân tích. - Gọi HS nêu lại cách ghép. - Nêu cách ghép. - Yêu cầu cả lớp đọc trơn tiếng mới ghép. - Đồng thanh. c) Đọc từ ngữ - Chiếu tranh minh hoạ cho từ ngữ khu vườn. - Quan sát tranh. - Yêu cầu HS nói tên sự vật trong tranh. - Cho từ khu vườn xuất hiện dưới tranh. - Trả lời. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng vườn - Quan sát. đọc trơn tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn. - Phân tích, đánh vần. - Thực hiện tương tự với hạt sương, con đường. - Gọi HS nối tiếp các từ ngữ. - Gọi HS đọc trơn các từ ngữ. - 3-4 lượt. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - 2-3 HS. d) Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Đồng thanh. - Yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Đọc nhóm, cả lớp đọc đồng thanh. 4. Viết bảng (8-10’) - Đưa mẫu chữ viết ươn, ương, khu vườn, con đường. - Quan sát.
  3. - Viết mẫu, nêu quy trình và cách viết chữ ươn, ương, khu vườn, con đường. - Quan sát. - Yêu cầu HS viết bảng con: ươn, ương và khu vườn, con đường. - Viết bảng con. - Nhận xét, tuyên dương. Tiết 2 5. Viết vở (8-10’) - Gọi HS nêu nội dung bài viết. - 1 HS. - Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cách - Đồng thanh. cầm bút. - Hướng dẫn HS viết từ khu vườn cỡ nhỡ và - Nghe. cỡ nhỏ vào vở Tập viết. - Yêu cầu HS viết vở. - Viết vở. - Quan sát, giúp đỡ HS. - Nhận xét, tuyên dương. 6. Đọc đoạn (13-15’) - Chiếu tranh trong SGK lên màn hình. - Quan sát. + Tranh vẽ gì? - Trả lời. - Đọc mẫu. - Đọc thầm. - Yêu cầu HS tìm tiếng có vần ươn, ương. - Sương, vươn. - Yêu cầu HS phân tích, đánh vần, đọc trơn - Phân tích, đánh vần, đọc trơn. các tiếng vừa tìm. + Đoạn có mấy câu? - Đoạn có 7 câu. - Gọi HS đọc nối tiếp câu. - Nối tiếp cá nhân, tổ. - Yêu cầu HS đọc cả đoạn. - Cá nhân, tổ, cả lớp. + Khi ngày mới bắt đầu, bầu trời ntn? - Khi ngày mới bắt đầu, bầu trời phía đông ửng hồng. + Cây lá như thế nào? - Cây lá bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài, vươn mình đón những tia nắng đầu tiên của ngày mới. + Làng quê như thế nào? - Làng quê rộn ràng những âm thanh của cuộc sống. + Em thường làm gì khi ngày mới bắt đầu? - Trả lời. - Thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh (5-7’) - Chiếu tranh trong SGK lên màn hình. - Quan sát. + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? - Bạn nhỏ đang đánh răng. + Em thường làm gì sau khi thức dậy mỗi sáng? - Trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Liên hệ: GDHS vệ sinh cá nhân sạch sẽ. 8. Củng cố (2-3’) - Nhận xét tiết học.
  4. - Yêu cầu HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài.