Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Luyện tập: MRVT về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Luyện tập: MRVT về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_luyen_tap_mrvt_ve_tinh_cam_ban.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Luyện tập: MRVT về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM BẠN BÈ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ bạn bè. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. II. Đồ dùng dạy học: - BGĐT, máy soi, soi bài 2. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’): - GV tổ chức cho HS vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát: Sách hát. bút thân yêu. - GV kết nối vào bài mới. - HS ghi bài vào vở. 2. Hoạt động Luyện tập (26-28’) Bài 1/84 (8-10’) - GV HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, tìm từ - 1-2 HS trả lời. ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - HS làm việc theo nhóm 4(5’) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Nối tiếp nhau tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè và viết vào N. - GV chữa bài, nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày -> GV chốt: từ ngữ các em tìm được gồm - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. thân, quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, - Các nhóm trao đổi nhận xét chéo quý mến, giận dỗi,... Trong những từ ngữ VD: Vì sao nhóm bạn chọn từ yêu mến đó, có những từ ngữ chỉ hành động như: là từ chỉ tình cảm bạn bè?... giúp đỡ, chia sẻ. Có những từ ngữ thể hiện tình cảm: thân, quý, mến, thân thiết, quý - HS làm việc theo cặp, chia sẻ trước lớp: mến. Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, quý, - GV khen ngợi các nhóm tìm được nhiều mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, từ ngữ (tìm đúng, nhanh từ ngữ chỉ tình giận dỗi, cảm bạn bè). - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2/84 ((6-8’) - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm N - 1-2 HS trả lời. - Chữa: Soi bài - Hs làm N + Em làm thế nào để chọn đúng các từ trong - 1 Hs đọc bài của mình, lớp nhận xét ngoặc thay cho ô vuông? - Lần lượt chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. Nếu từ ngữ nào hợp lí thì đó là từ ngữ cần điền.
- -> Chốt đáp án đúng: thân thiết, nhớ, vui đùa. - Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè - Đây là các từ chỉ gì? - 1 Hs đọc - Yêu cầu hs đọc lại đoạn văn. + Ai biết về con nòng nọc, hãy nói cho các - Nòng nọc trông giống 1 loài cá nhỏ bạn cùng nghe? -> Giới thiệu về nòng nọc. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3/84 (7-8’). - Gọi HS đọc YC bài 3. - H đọc. - Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở cột B. - GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Để hỏi điều chưa biết, cuối câu dùng dấu + Dấu hỏi câu gì? + Để kể lại sự việc, cuối câu dùng dấu câu + Dấu chấm gì? + Để bọc lộ cảm xúc, cuối câu dùng dấu + Dấu chấm than. câu gì? 3. Hoạt động Củng cố (1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - Từ ngữ về tình cảm bạn bè, - GV nhận xét giờ học.

