Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tiết 228, Luyện tập: MRVT từ ngữ về muông thú. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tiết 228, Luyện tập: MRVT từ ngữ về muông thú. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_tiet_228_luyen_tap_mrvt_tu_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tiết 228, Luyện tập: MRVT từ ngữ về muông thú. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- Tiết 3. Tiếng Việt T228: LT: MRVT: TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, lựa chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than để hoàn thiện câu. - Phát triển kĩ năng nói – nghe thông qua nói tên các con vật trong tranh. 2. Năng lực: - Nói đúng các con vật trong tranh. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - NL giao tiếp, hợp tác trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ. (Chăm học, chăm làm). Biết yêu quý và bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. Đồ dùng dạy học: - GAĐT chiếu BT1, phiếu BT3 III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu (3-5’): - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát Con vật dễ thương - Bài hát nhắc đến con vật nào? - HS trả lời: Bài hát nhắc đến con chó, con mèo, con thỏ, gà, - GV nhận xét, kết nối vào bài mới. - HS ghi bài vào vở. B. Hoạt động Luyện tập thực hành (26-28’) Bài 1: Nói tên các con vật ẩn trong tranh - GV gọi HS nêu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Lớp - GV treo tranh minh họa, tổ chức cho HS đọc thầm. chơi trò chơi Đố bạn - HS chơi trò chơi - Các con vật bị ẩn: con voi, chim công, khỉ, chim gõ kiến, gà, kì nhông - GV và HS thống nhất đáp án tường, giá sách . - Gọi HS kể thêm tên các loài vật khá - HS nghe và ghi nhớ - HS thi kể trước lớp: hươu, sư tử, hổ, báo, cáo, nai, vượn, kì đà, tê tê.... Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống trong rừng. Đặt một câu với từ ngữ em tìm được. * GV cho HS TL nhóm 2 tìm từ chỉ hoạt động của các con vật - HS làm việc theo cặp hoặc nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả: khỉ -leo; công –múa, xòe cánh; - Nhận xét kì nhông – bò; voi – huơ vòi; gày – * GV yêu cầu HS viết câu đã đặt vào vở gáy; gõ kiến – khoét, đục, bay - Gọi 1 số HS đọc 1 câu vừa đặt - HS lắng nghe.
- - HS viết vở - Nhiều học sinh đọc câu đã đặt trước - GV cùng HS khác nhận xét, góp ý. Nhắc nhở lớp HS cần yêu quý, bảo vệ các loài động vật. VD: Chú gà trống cất tiếng gáy vang cả khu rừng. - HS theo dõi Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu chấm than thay chô ô vuông. - GV thảo luận nhóm 4 và làm phiếu BT. - HS làm việc nhóm: thảo luận để làm - GV gọi các nhóm trình bày kết quả. bài tập và phiếu. KQ: a. Con gì có cái vòi rất dài ? - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. b. Con mèo đang trèo cây cau. c. Con gì phi nhanh như gió? d. Ôi, con công múa đẹp quá! 4. Hoạt động Củng cố (1-2’) - GV nhận xét giờ học, khen ngợi HS tích cực. - HS nghe

