Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 18, Tiết 168: Luyện tập: MRVT về các mùa. Dấu chấm, dấu chấm hỏi
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 18, Tiết 168: Luyện tập: MRVT về các mùa. Dấu chấm, dấu chấm hỏi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_tuan_18_tiet_168_luyen_tap_mrv.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 18, Tiết 168: Luyện tập: MRVT về các mùa. Dấu chấm, dấu chấm hỏi
- Toán - Tuần 18 Tiếng Việt T168: LT: MRVT VỀ CÁC MÙA. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ các mùa. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: MR vốn từ chỉ các mùa. 3. Phẩm chất: - HS chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học và có tinh thần tự học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Chiếu hình ảnh bài 1,2; Soi bài 3 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu (2-3’) 2. Dạy bài mới: 1. Khởi động, kết nối - H hát bài hát: em yêu trường em. - H hát * Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc - H nêu- Nhận xét điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (26’-28’) Bài 1: (9- 10’) - H quan sát tranh - G đưa tranh lên MH - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3- 4 HS nêu. + Tên các mùa. + Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa + Đặc điểm của từng mùa. thu, mùa đông. - YC HS làm bài vào VN. + Đặc điểm của từng mùa: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy - GV chữa bài, nhận xét. lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa phượng vĩ - Nhận xét, tuyên dương HS. nở đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em được rước đè phá cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối - Chốt: Đặc điểm của các mùa trong khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông. năm - HS thực hiện làm bài cá nhân.
- - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - H quan sát tranh. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: (8- 9’) - 3-4 HS nêu. - G đưa trnh lên MH + Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa - GV gọi HS đọc YC bài. + Đặc điểm của từng mùa: - Bài yêu cầu làm gì? Mùa khô (từ tháng 11 – 4): hầu như - YC HS quan sát tranh, nêu: không mưa, ban ngày nắng chói chang, + Tên các mùa. ban đêm dịu mát hơn. + Đặc điểm của từng mùa. Mùa mưa (từ tháng 5 – 10): thường có - YC HS làm bài vào vở nháp. mưa rào - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. Bài 3: (8- 9’) - Gọi HS đọc YC. - 1HS đọc yêu cầu bài. - Bài YC làm gì? - 2 HS đọc các câu trong bài. - Gọi HS đọc các câu. - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài - YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành tập. bài tập vào PBT. - Gọi HS trình bày, chia sẻ cách viết câu - HS trình bày. kể, câu hỏi. - HS nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho - HS đọc lại các câu. HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. Nhắc HS sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi đúng. C. Hoạt động củng cố: (3’-4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________

