Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 12, Tiết 83: Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, câu kể

docx 3 trang Ngọc Diệp 25/07/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 12, Tiết 83: Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, câu kể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_12_tiet_83_tu_ngu_chi_hoa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 12, Tiết 83: Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, câu kể

  1. Thứ Năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 T83. TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM. CÂU KỂ. I. Yêu cầu cần đạt 1.Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, máy soi, PBT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: 3-5’ - Ôn bài cũ - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả + Ông đứng trầm ngâm trước những bức lời câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Bài tập đọc nói về sự xúc động của cô + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu bé Dương khi phát hiện ra người ông hỏi: Nội dung của bài thơ nói gì? thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn - GV nhận xét, tuyên dương trở thành người che chở, chăm sóc và - GV dẫn dắt vào bài mới bảo vệ ông. -HS nghe
  2. 2. Luyện tập, thực hành: 27-28’ 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn đoạn thơ a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc đoạn thơ. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác - HS làm việc cá nhân vào PBT -> trao định các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt đổi theo nhóm 2. động hay các từ chỉ đặc điểm. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. ? Tìm thêm những từ chỉ HĐ, đặc điểm khác ngoài bài? b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm - HS thảo luận nhóm 2 câu kể. GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu là dấu chấm; trong câu không chứa những -HS nghe và ghi nhớ từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS nhận xét bạn. Câu kể: b, c, đ -HS nghe -GV hỏi: -HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu e là câu + Câu a và câu e là câu gì? cảm Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
  3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. xét lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Câu giới thiệu sự vật là câu b vì có từ + Câu giới thiệu sự vật là câu b. “là” + Câu nêu hoạt động là câu c. + Câu nêu hoạt động là câu c vì có từ + Câu nêu đặc điiểm là câu d. chỉ hoạt động “đưa đón” + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ” -HS nghe 3. Củng cố:2-3’ - H nêu. - Em học được những gì qua tiết học? - GVNX, đánh giá.