Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 15: Tập đọc: Những chiếc áo ấm (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 15: Tập đọc: Những chiếc áo ấm (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_15_tap_doc_nhung_chiec_ao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 15: Tập đọc: Những chiếc áo ấm (Tiết 1)
- Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Đọc: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, bài giảng ĐT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu (2-3’) - GV cho cả lớp hát 1 bài. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành KT mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. (10-12’) * GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS theo dõi, chia đoạn. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người + Đoạn 4: Còn lại.
- - Cho HS TLN2 tìm các từ phát âm dễ lẫn, câu - TL nhóm 2 dài và một số từ chưa rõ nghĩa * GV HD đọc từng đoạn. Đoạn 1: Theo em đoạn 1 khi đọc em cần chú ý - HS quan sát gì? - Luyện đọc từ khó: khều - Luyện đọc - GVHD đọc đoạn 1 - HS đọc đoạn 1: 2, 3 em đọc Đoạn 2: Từ khó đọc: xù lông, - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm - Luyện đọc vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao. - Luyện đọc câu nói của nhím - HS đọc đoạn 2: 2, 3 em. - HD đọc đoạn 2. Đoạn 3: - Luyện đọc câu hội thoại - HS đọc đoạn 3: 2, 3 em. - GVHD đọc Đoạn 4: - Luyện đọc câu dài: Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ - 2-3 HS đọc từ khó, câu dài. đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - HD đọc đoạn 4 - H đọc đoạn 4: 2, 3 em. * Luyện đọc trong nhóm: 4-5’ GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Đọc đoạn theo nhóm - GV và HS nhận xét các nhóm. - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp. - 1 HS đọc toàn bài - GV nhận xét 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (10-12’) - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách nào? + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo bị gió thổi bay xuống ao. ấm? + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - gió sẽ không thổi bay được nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giải nghĩa về tổ chim ổ dộc + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm?
- M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo. + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) khả năng, những đóng góp của mình mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả vào công việc làm ra những chiếc áo năng, những đóng góp của mình vào công việc ấm cho cư dân trong rừng. làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. + Các em làm việc theo nhóm. Từng + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu em phát biểu ý kiến của mình chuyện? Vì sao? + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện trên? - GV mời HS nêu nội dung bài. - TL theo ý hiểu. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: + Qua câu chuyện em học được bài Không có việc gì khó nếu biết huy động sức học: Trước một việc khó, hãy sử dụng mạnh và trí tuệ của tập thể. sức mạnh và trí tuệ của tập thể. + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại. 4. Vận dụng. (2-3’) - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui - HS quan sát video. và kể cho người thân =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, + Trả lời các câu hỏi. góp sức.. có như vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

