Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 30, Tiết 209: Dấu ngoặc kép. Dấu gạch ngang
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 30, Tiết 209: Dấu ngoặc kép. Dấu gạch ngang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_30_tiet_209_dau_ngoac_kep.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 30, Tiết 209: Dấu ngoặc kép. Dấu gạch ngang
- Tiết 4: Luyện tập T209: DẤU NGOẶC KÉP; DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học -Bài giảng Power point. Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. 2-3’ - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi + Câu 1: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? A.Đánh dấu lời nói nhân vật B.Báo hiệu lời nói nhân vật C. Giải thích lời nói nhân vật + Câu 2: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang? A.Báo hiệu lời nói nhân vật Đáp án: Câu 1 : A B.Đánh dấu lời nói nhân vật Câu 2: B C.Báo hiệu lời giải thích - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 27-29’
- 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. . Bài 1/100: Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để làm gì?. (Làm việc nhóm 2) ( 8-10’) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày, chia - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sẻ - Nhận xét, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Đoạn a: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp lời của người khác. - HS quan sát, bổ sung. -Em có hiểu biết gì về Bà Triệu? -GV cho HS xem vi deo về Bà Triệu - HS nêu Đoạn b: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. - GV cho HS xem vi deo về Trần Hưng Đạo Bài 2/ 100 Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay vào ô vuông (làm việc cá nhân) ( 12- 15’) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, đặt câu vào sách - Một số HS trình bày kết quả. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm sách - HS nhận xét bạn. - Mời HS đọc kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Chốt: Vì sao em đánh dấu gạch ngang ở ô trống 1 -Sau ô trống là lời nói trực tiếp và 2? của nhân vật trong đoạn đối Câu b: ...Trần Bình Trọng khẳng khái trả lời: “Ta thoại. thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc” -Vì phần b dấu ngoặc kép đánh Vì sao em điền dấu ngoặc kép? dấu phần trích dẫn trực tiếp lời của người khác. -Tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang - HS nêu theo ý hiểu có gì giống và khác nhau? - HS đọc yêu cầu bài tập 3. =>Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang đều có thế - Các nhóm làm việc theo yêu dùng để đánh dấu lời đối thoại giữa các nhân vật cầu. nhưng khi dùng dấu gạch ngang thì lời thoại phải viết xuống dòng, còn khi dùng dấu ngoặc kép thì lời thoại của nhân vật không được viết xuống dòng. Bài 3/100: (làm việc cá nhân) ( 5-7’) Tìm thêm ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các bài em đã học (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 tìm ví -HS nêu yêu cầu dụ viết vào bảng nhóm -HS thực hiện theo nhóm 4 - GV mời các nhóm trình bày kết quả và chia sẻ. VD: - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -Trong bài Alo, tớ đây! có các - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án câu sử dụng dấu ngoặc kép: + Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu em Giờ ra chơi, An chạy đến bàn tôi hớn hở: “ Bố mẹ cho phép tìm được? tớ gọi điện cho bạn bè đấy. Đi => Chốt: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời học về tớ sẽ gọi cậu nhé!”. đối thoại giữa các nhân vật. Bố tủm tỉm: “ Cả thế giới nghe hai con nói chuyện đấy!”. 3. Vận dụng.( 1-2’) - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...có sử dụng dấu ngoặc kép hiện. hoặc dấu gạch. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.

