Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 18, Tiết 120+121: Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (Tiết 1+2)

docx 4 trang Ngọc Diệp 03/10/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 18, Tiết 120+121: Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (Tiết 1+2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_18_tiet_120121_on_tap_va.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 18, Tiết 120+121: Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (Tiết 1+2)

  1. Kế hoạch bài dạy – Tuần 18 T120+121. ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( T1,2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: 3-5’ - Cả lớp hát 1 bài. - HS thực hiện. - Ôn bài cũ: + Đọc bài và TLCH. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Đọc bài và TLCH. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  2. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập 28-30 TIẾT 1 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - GV yc H đọc thầm yc, nêu yc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4 ( 10’) - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài chi + Lần lượt từng em nói tên các bài tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. đọc + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Cả nhóm nhận xét, góp ý. cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. TIẾT 2 1. Hoạt động 1:3-5’ - G cho H khởi động - H khởi động - G nhận xét, dẫn vào bài học - Nghe 2. Hoạt động 2: 28-30 * Bài tập 3: 7-9’ - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, trao đổi theo - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. cặp điền đáp án tìm được vào phiếu học tập. 5’ + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đại diện một số nhóm trình bày - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. trước lớp. - Đối chiếu với kết quả của mình - GV đưa đáp án lên MH, yêu cầu HS đối chiếu, và đưa ra nhận xét. nhận xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. => Từ chỉ sự vật là từ chỉ gì? Từ chỉ gì là từ chỉ đặc điểm ?
  3. * Bài tập 4 (5-7’) - H đọc đề, nêu yc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - H làm việc cá nhân, TĐ cặp - G cho HS làm việc cá nhân,TĐ theo cặp ghi đáp án tìm được vào giấy. - H chia sẻ, nhận xét,bổ sung - GV đưa đáp án lên MH, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. => Thế nào là cặp từ trái nghĩa? * Bài tập 5: 7-9’ - H đọc đề, nêu yc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi. - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. - Theo dõi. a. Ngọn tháp cao vút. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về - HS làm bài cá nhân. cách làm phương án loại trừ. - Một số em chia sẻ bài làm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. + Đáp án: a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. - Theo dõi d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp và đưa ra những lưu ý khi làm bài dạng điền từ. * Bài tập 6: 3-5’ - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS viết bài vào vở. - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ - Chia sẻ bài làm trong nhóm. - GV soi bài, HS chia sẻ bài làm trong nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. => Khi đặt câu em cần lưu ý gì? 4. Vận dụng: 2-3’ - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc + Tham gia chơi điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương