Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 29, Tiết 200: Tiếng nước mình + Đọc mở rộng

docx 5 trang Ngọc Diệp 25/07/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 29, Tiết 200: Tiếng nước mình + Đọc mở rộng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_29_tiet_200_tieng_nuoc_mi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 29, Tiết 200: Tiếng nước mình + Đọc mở rộng

  1. Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 T200. TIẾNG NƯỚC MÌNH (T1) ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng của tiếng Việt. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. - Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...) - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết một số dấu thanh của tiếng Việt - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Lồng ghép giáo dục ANQP. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HĐ mở đầu (3-5’) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài Sông Hương + Đọc nối tiếp bài Sông Hương + Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng + HS nói về thứ tiếng mà mình nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ tiếng đó biết - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành KT mới. a. Hoạt động 1: Đọc văn bản. 10-12’ - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  2. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: sắc, trùng, sữa, võng, ngã, kẽo, - 1 hs đọc lại - Ngắt đúng nhịp thơ + Đọc diễn cảm các hình ảnh thơ - Bài chia làm mấy đoạn? - H trả lời - G nhận xét, chốt đoạn và chia đoạn lên MH. - H nghe chốt đoạn vào sgk + Bài chia 5 đoạn, mỗi đoạn tương ứng 1 khổ thơ. *Luyện đọc từng đoạn : - Gv chia nhóm 5, yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn, sau đó thảo luận tìm từ khó, từ cần giải nghĩa ,câu dài trong mỗi đoạn.(2p) Hs thảo luận. - GV quan sát giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn, tuyên dương các nhóm làm việc tích cực. Đoạn 1. - Yêu cầu đại diện 1 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận nêu từ khó phát âm? - Yêu cầu hs nêu cách đọc từ khó phát âm, câu - H nêu “ đỉnh núi” chứa từ khó? Gv sửa cho những hs đọc sai. - Gv HD cách đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, đúng - 3-4 HS đọc câu. các từ vừa luyện, ngắt nghỉ đúng dấu câu, sau mỗi dòng thơ. - G y/c hs đọc đoạn 1 -Hs đọc - G nhận xét Đoạn 2 Gv mời đại diện nhóm báo cáo. - Hs nêu: dấu nặng, thuở - Tìm từ khó đọc trong đoạn 2. - Đoạn 2 có từ nào khó hiểu?Yêu cầu hs giải thích - Hs trả lời: bập bẹ dựa vào phần từ ngữ. - Đoạn 2 đọc tương tự như đoạn 1. G y/c h đọc đoạn 2. -2 -3 hs đọc đoạn - G nhận xét Đoạn 3 - G nêu và giải thích từ khó hiểu: kẽo kẹt - Hs nghe.
  3. - Gv HD cách đọc đoạn 3: Đọc to, rõ ràng, đúng - 1 -2 H đọc các từ vừa luyện, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ. - G y/c hs đọc đoạn 3 - G nhận xét Đoạn 4.5 - 2 đoạn này có từ nào khó hiểu? Yêu cầu hs giải - Hs trả lời: sân đình, chọi gà thích dựa vào phần từ ngữ. - Gv HD cách đọc đoạn 3: Đọc to, rõ ràng, đúng các từ vừa luyện, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ. - G y/c hs đọc đoạn 4.5 - 2-3 hs đọc. - G nhận xét * Luyện đọc nối tiếp đoạn.(5-7) - Gv tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm 5 - Hs đọc theo nhóm 5 - Gv giúp đỡ hs trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương hs đọc bài tốt. - Gv tổ chức thi đua đọc giữa các nhóm. Các nhóm thi đọc. - Gv nhận xét. * Luyện đọc cả bài - Gv hướng dẫn hs đọc toàn bài: Đọc to, rõ ràng, ngắt nhịp sau mỗi dòng thơ, sau mỗi dấu câu. . - GV đọc mẫu. - H lắng nghe - GV cho HS đọc lại toàn bộ VB - H đọc bài - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Vừa rồi các con đã luyện đọc rất tốt.Để hiểu hơn về văn bản chúng ta cùng sang phần 2. b. Đọc hiểu -Trả lời câu hỏi. 10-12’ - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào trong tiếng Việt?
  4. + Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu huyền,dấu hỏi, không có dấu - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặng được nhắc qua tiếng nào?Tìm những hình ảnh so sánh được gợi ra từ những tiếng đó? + Dấu sắc được nhắc qua tiếng “bố”; dấu nặng được nhắc qua tiếng “mẹ” + Những hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “bố” là cao như mây đỉnh núi, bát ngát trùng khơi, hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “mẹ” là: ngọt ngào như dòng sữa nuôi con lớn thành người. - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp ngựa) - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 3: Trong bài thơ, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi gắn với tiếng nào? Mỗi tiếng đó gợi + 2 cặp HS hỏi đáp nhớ đến điều gì? +Dấu huyền gắn với tiếng làng. - GV mời 2 HS: 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời theo mẫu Tiếng làng gợi nhớ đến hình của GV đưa. ảnh làng quê thân thương với M: Dấu huyền gắn với tiếng gì? – Dấu huyền gắn sân đình giếng nước,... nơi nuôi với tiếng “làng” dưỡng tâm hồn con trẻ. Tiếng đó gợi nhớ đến điều gì? – Tiếng “làng” gợi nhớ đến làng quê thân thương với sân đình, bến Dấu ngã gắn với tiếng võng. nước, cánh diều tuổi thơ. Tiếng võng gợi nhớ đến hình - GV yc H hỏi đáp N2 các dấu còn lại ảnh thân thương của bà. Dấu hỏi gắn với tiếng cỏ. Tiếng cỏ + Làm việc nhóm: Từng cặp hỏi đáp về hai dấu gợi nhớ đến trò chơi tuổi thơ ( thanh còn lại trong bài thơ trò chơi chọi gà) - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 4: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng nào ? + HS thảo luận Tiếng đó có khác gì với những tiếng nhắc đến trong bài thơ Đáp án: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng em. Tiếng em khác ( HS làm việc CN – Nhóm 2) với những tiếng được nhắc
  5. trong bài thơ là không có dấu thanh - GV nhận xét, tuyên dương + HS trả lời theo ý hiểu + Câu 5: Bài thơ muốn nói với em điều gì? - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV chốt: Tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. -HS lắng nghe *GD lồng ghép ANQP: Không chỉ tác giả mà bản thân mỗi chúng ta cũng phải biết yêu quý và trân trọng cảnh đẹp của quê hương đất nước, biết yêu tiếng mẹ đẻ, đó là tiếng Việt. 4. Vận dụng ( 3’) - Sau khi học xong bài các em thấy tiếng nước - Hs chia sẻ trước lớp mình có phong phú và đa dạng không ? - Em hãy tìm hiểu một số bài hát , ca dao về quê - H nêu hương mình nhé? 5. Củng cố - dặn dò ( 2’) - Nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe.