Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 22, Tiết 149: Luyện tập về vị ngữ của câu
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 22, Tiết 149: Luyện tập về vị ngữ của câu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_tuan_22_tiet_149_luyen_tap_ve.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 22, Tiết 149: Luyện tập về vị ngữ của câu
- Tiết 149: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. - Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. - Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. 2. Năng lực: - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất: - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: Máy soi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (3-5’) a. Khởi động: GV cho HS hát và vận động theo nhạc. HS hát và vận động theo b. Kiểm tra bài cũ: nhạc. - GV hỏi: ? Câu thường có mấy thành phàn chính? Đó là những thành phần nào? - HS trả lời ? Nêu đặc điểm của chủ ngữ? - HS nhận xét. - Gọi HS nêu và nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - HS ghi vở. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (25-27’) Bài 1: (5-6’) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để xác - HS thảo luận và thống nhất định đúng bộ phận vị ngữ của câu. đáp án. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. sẻ. - GV nhận xét và chiếu đáp án:
- a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. b) Cà Mau là một tỉnh ở cực Nam của Tổ quốc. c) Chú bộ đội biên phòng đi tuần tra biên giới. d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt Nam. ? Các vị ngữ trong câu thường nằm ở vị trí nào? - HS trả lời. (phía sau chủ ngữ). - Gọi HS trả lời. - GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ ngữ. Bài 2: (6-7’) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay phía sau chủ ngữ ở mỗi câu. - Gọi HS lên bảng gạch chân. - HS lên bảng gạch chân vào - GV nhận xét, nêu đáp án: là/đỏ/đi/yêu. từ. - GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả lời câu hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc dựa vào các từ ngữ - HS lắng nghe. phía sau chủ ngữ để xác định vai trò của vị ngữ: Nếu là tính từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu hoạt động, trạng thái, nếu là từ “là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng. - YC HS thảo luận nhóm để nối. - HS thảo luận. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia - Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết vị ngữ ở câu c/a sẻ. có nhiệm vụ nêu hoạt động/ đặc điểm chủ chủ ngữ? - GV nhận xét và chiếu đáp án: + Câu a: nêu đặc điểm đối tượng. + Câu b: giới thiệu đối tượng. + Câu c: nêu hoạt động đối tượng. + Câu d: nêu trạng thái đối tượng. Bài 3: (6-7’) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm từ trong - HS nêu.
- ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa. - YC HS suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi thực hiện - HS làm phiếu. vào phiếu học tập. - Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ. - Gọi HS nhận xét. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Khi mùa lũ về, dòng sông chảy xiết. Nước sông đỏ ngầu phù sa. Mặt sông như được trải rộng thêm. Tiếng sóng ì oạp đêm ngày. Chỗ khúc quanh của dòng chảy, những con sóng chồm lên vỗ bờ. Hết mùa lũ, sông chảy lững lờ. Có lẽ sông lưu luyến với bờ bãi, xóm làng, những nơi nó đi qua. Lớp phù sa là món quà sông trao cho đồng ruộng. Bài 4: (7-8’) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu. - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội dung - HS đặt câu vào vở. tranh. - GV soi bài, cho HS chia sẻ. - HS đọc bài làm. - HS nhận xét. - GV tuyên dương HS đặt câu hay. ? Khi đặt câu em cần lưu ý gì? - HS trả lời, nhận xét. 3. Hoạt động củng cố - vận dụng: (2-3p) - Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì? - 2-3 HS trả lời. - Có những cách nào để xác định nhiệm vụ của vị - Nhận xét. ngữ ? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy:

