Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 26, Tiết 170: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn

docx 4 trang Ngọc Diệp 19/06/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 26, Tiết 170: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_tuan_26_tiet_170_trang_ngu_chi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 26, Tiết 170: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn

  1. Luyện từ và câu Tiết 170: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước 2. Năng lực: - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất: - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Máy soi, PHT. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3-5’) a. Khởi động: GV cho HS hát múa khởi động - HS khởi động b. Kiểm tra bài cũ: GV chiếu MH - HS trả lời. DKTL: Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, chốn) cô giảng bài. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. gian) + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (12-15’) * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: (6-7’) - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập
  2. định yêu cầu. yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - GV chốt: Trạng ngữ chỉ thời gian và nơi - Lắng ghe. chốn bổ sung ý nghĩa gì cho câu? Bài 2. (5-6’) - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi tập cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện khoe sắc? bài tập theo nhóm đôi. Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi cỏ? nào/Bao giờ)? + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Học sinh trình bày kết quả. - GV chốt: Trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào? - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15-17’) Bài 3. (5-6’) Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi tháng 12 âm lịch. (trên phiếu học tập)
  3. - Cho học sinh làm bài tập. Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ - GV soi PHT thời gian nơi chốn Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp ngày Tết gian phòng - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận - Trình bày kết quả hoạt động. xét kết luận. - GV chốt: Trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn bổ sung ý nghĩa gì cho câu? Bài 4: (5-6’) Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn. hiện vào vở. - Yêu cầu HS trình bày theo dãy. - Trình bày kết quả hoạt động. DKTL a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa xuân, .bầy chim hót líu lo. b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - GV chốt: Trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào? Bài 5: (5-6’) Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Ở đâu? - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào? theo hình thức hỏi - đáp. Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ Ví dụ: chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một chốn) tuổi mới? - Tổ chức học sinh thực hiện. + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta
  4. được thêm một tuổi mới. + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ? + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ. - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Học sinh trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV chốt: Vị ngữ của trạng ngữ trong câu? 3. Hoạt động củng cố - vận dụng: (2-3p) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.