Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 9, Tiết 58: Ôn tập giữa học kì I (Tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 9, Tiết 58: Ôn tập giữa học kì I (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_tuan_9_tiet_58_on_tap_giua_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 9, Tiết 58: Ôn tập giữa học kì I (Tiết 2)
- Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Tiết 58 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 2 I/ Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe - viết đúng chính tả, đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2. Năng lực - Năng lực giáo tiếp hợp tác , giải quyết vấn đề sáng tạo - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: PHT III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3 – 5’) - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS khởi động theo nhạc sinh múa hát .. để khởi động bài học. -> GV giới thiệu bài, yêu cầu HS nhắc tên - HS ghi vở bài, GV ghi bảng. 2. Luyện tập (25 – 30’ ) Bài 4: Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong các câu ca dao để xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. - GV mời 1 HS đọc 4 đoạn văn trong SGK tr.70. - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi ghi - HS làm việc điền vào PHT như SGK kết quả vào PHT - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - HS lắng nghe, tiếp thu. kiến (nếu có). * Dự kiến CTL - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - DTC - GV chốt đáp án: + Chỉ người: nàng - GV lưu ý HS: + Chỉ vật: phố, chùa, tỉnh, + Có thể cho các em tìm thêm danh từ chỉ chân, cành trúc, chuông, chày, mặt thời gian (danh từ chung) thì, ngày (tức là gương, trời, nước, cơm , bạc , vàng thời, trong “mưa nắng phải thì). + HTTN: gió, khói, sương
- + Các từ canh gà, công lệnh, nơi,... chưa yêu - DTR cầu HS xác định là danh từ. Tuy vậy, nếu HS + Tên người: Tô Thị, Triệu Thị Trinh có nêu ra thì GV cần khích lệ và giải thích + Tên địa lí: Đồng Đăng, Kì Lừa, thêm cho các em danh từ có thể chỉ những sự Tam Thanh, Nông Cống, Trấn Vũ, vật mà ta không nhìn thấy được nhu công Thọ Xương, Yên Thế, Tây Hồ. lệnh, nơi (một phạm vi không gian không xác định ). + Các từ bạc, vàng là danh từ, nhưng nếu xét trong kết hợp từ “nước bạc, cơm vàng" thì chúng được dùng với nghĩa chuyển (chỉ sự quý giá, dùng như tính từ). + Trong đáp án trên có một số cụm từ (VD: cành trúc, tiếng chuông, mặt gương) do HS khó phân biệt ranh giới giữa từ và cụm từ trong những trường hợp này, nên có thể chấp nhận đó là danh từ. Bài 5. Nghe-viết. - GV nêu yêu cầu nghe - viết. Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với những màu - Học sinh đọc đoạn viết xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng - Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn khác nhau gợi ra những bức tranh giàu màu viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba Vì, sông Đà, dãy từ trên cao. núi Hoà Bình,... triền miên một dải miền tây - HS tìm từ khó dễ viết sai ẩn hiện dưới làn mây lúc dày lúc mỏng. - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết (Theo Trần Lê Văn) hoa. - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được: - Những danh từ riêng có trong đoạn để viết - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa cho đứng quy tắc. hoa - Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ - Những chữ đầu mỗi câu cấn viết ho viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương - Viết những tiếng khó hoặc những - Cách trình bày một đoạn văn tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng cách phát âm địa phương. vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. + Cách trình bày một đoạn văn. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài - HS nghe Viết bài vào vở viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện
- lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - Học sinh soát lỗi - GV hướng dẫn chữa một sổ bài trên lớp, - Hs sửa lỗi nhận xét, động viên khen ngợi các em. 3. Củng cố, dặn dò ( 2-3’) - Cho HS nêu cảm nhận về tiết học - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy - HS nghe * Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

