Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Bài 19: Phép cộng số thập phân (Tiết 1)

docx 5 trang Ngọc Diệp 04/08/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Bài 19: Phép cộng số thập phân (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_5_bai_19_phep_cong_so_thap_phan_tiet_1.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Bài 19: Phép cộng số thập phân (Tiết 1)

  1. Bài 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Thực hiện được phép cộng hai số thập phân. - Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực: - Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân - Biết vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (2-3’) - KTBC: 1235+2690=? - HS làm BC + Muốn cộng hai số tự nhiên, em làm như - Trước tiên em đặt tính sao cho các chữ thế nào? cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi cộng từ - GV nhận xét: Qua KTBC cô thấy lớp mình phải sang trái. đã nắm được cách cộng hai số tự nhiên tương đối tốt, khen cả lớp. - Gv: Các em ạ hôm nay cô có nhận được yêu cầu từ bạn Nam, Mai và Việt. Các bạn muốn nhờ lớp mình 1 việc, lớp mình có sẵn sàng không? - GV chiếu video tình huống: Các em chú ý - HS xem video lắng nghe cuộc hội thoại của 3 bạn nhé! + Mai uốn sợi dây đồng dài bao nhiêu? - 1,65m + Việt uốn sợi dây đồng dài bao nhiêu? - 1,26m - Bạn Nam hỏi gì? - Cả hai bạn dùng hết bao nhiêu mét dây (GV tóm tắt lên B) đồng ?
  2. - Muốn biết cả 2 bạn dùng hết bao nhiêu mét - HS trả lời: Em lấy độ dài sợi dây của bạn dây đồng em làm như thế nào? Mai cộng ..... - GV ghi B PT: 1,65 m + 1,26 m = ? - Em có nhận xét gì về 2 số hạng trong phép - 2 số hạng đều là số thập phân. cộng này ? - Gv: Để biết kết quả của phép tính 1,65 m + 1,26 m bằng bao nhiêu, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: Chủ đề 4: Các phép tính với số thập phân. Bài 19: Phép cộng số thập phân (T1). 2. Hoạt động khám phá (11-13’) a) Hình thành phép cộng số thập phân - GV mời HS nêu lại phép tính - HS nêu lại phép tính 1,65 m + 1,26 m = ? - Vận dụng KT đã học tìm kết quả của phép - HS làm BC, trao đổi nhóm đôi. cộng trên. Thực hiện BC, sau đó thảo luận nhóm đôi trong thời gian 3 phút - Gv mời HS nêu cách thực hiện - Đổi 1,65 m = 165 cm; 1,26 m = 126 cm Lấy 165 cm + 126 cm = 291 cm = 2,91 m - GV nhận xét và mời nhóm khác trình bày - Nhóm khác: Em dựa vào cách cộng hai số tự nhiên với nhau. Đầu tiên em đặt tính sao - GV nhận xét cho các.......... + Em có nhận xét gì về dấu phẩy ở tổng so với dấu phẩy ở hai số hạng? - Cách làm của 2 bạn em thấy cách làm nào - HS nêu nhanh và thuận tiện hơn? - Đây cũng chính là cách mà cô muốn - HS nêu cách cộng ở B2 hướng dẫn các em. Vậy để thực hiện được pt 1,65 m + 1,26 m ta thực hiện lần lượt qua 3 bước (GV vừa nói vừa ghi B ): B1... B2: Thực hiện PC như cộng 2 STN ...B3.... - Nêu sự giống nhau và khác nhau của phép - Đặt tính và cộng giống nhau, chỉ khác ở cộng 2 số tự nhiên và phép cộng 2 số thập chỗ có và không có dấu phẩy. phân. - Vậy chúng ta đã tìm được câu trả lời cho 3 bạn chưa? - Cả hai bạn dùng hết 2,91m dây đồng. b) Ví dụ - GV đưa phép tính và yêu cầu HS đọc - HS đọc phép tính 24,5 + 3,84 24,5
  3. - Vận dụng cách cộng vừa cô HD ở phần a, 3,84 cả lớp thực hiện B + 28,34 - Nhận xét - HS nhận xét, bổ sung. - GV lưu ý: Đây là phép cộng hai số thập - phân có số chữ số ở phần thập phân không bằng nhau, do đó khi đặt tính: các chữ số ở cùng hàng phải đặt thẳng cột. (Đưa MH chỉ vào và lưu ý) - Muốn cộng hai số thập phân ta làm như - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho thế nào? chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. Cộng như cộng hai số tự nhiên. Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy ở hai số hạng. - Khi cộng hai số thập phân em cần lưu ý - Các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy gì? đặt thẳng cột. - YC HS đọc phần khung xanh 3. Hoạt động luyện tập (15-17’) Bài 1/66/B (4-5’) - Nêu yêu cầu bài 1? - HS đọc yêu cầu - YC HS làm B - HS làm B 2 lượt- nhận xét B: - Lượt 1: Trong phép tính 6,8 + 9,7 vì sao - Vì dấu phẩy ở tổng phải đặt thẳng cột với dấu phẩy ở tổng em lại đặt giữa chữ số 6 và dấu phẩy ở hai số hạng. chữ số 5? - Lượt 2: Trong phép tính 8,16+ 5,9 vì sao - Vì chữ số 1 và chữ số 9 cùng ở hàng phần chữ số 1 lại đặt thẳng hàng với chữ số 9? mười (HS hỏi) + Khia thực hiện phép cộng hai số thập - Các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy phân bạn cần lưu ý gì? đặt thẳng cột. - GV: Muốn cộng hai số thập phân em làm - HS nêu ntn? Bài 2/66/ N (4-5’) - Đọc yêu cầu bài. - Điền Đ/S - YC HS làm PBT - HS làm cá nhan PBT - GV tổ chức chơi trò chơi Đ/S để chữa bài - HS tham gia TC a) S (vì tính sai); b) Đ; c) S (vì đặt tính sai). - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét
  4. => Chốt: Khi thực hiện phép cộng hai số thập phân em cần lưu ý gì? Bài 3/66/V (5-6’) - YC HS đọc thầm đề toán. - HS đọc. - YC HS làm V- soi bài - HS làm V- chia sẻ bài làm: - Dự kiến chia sẻ: Bài giải + Bạn hãy nêu cách tìm cân nặng của dưa Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng số ki- hấu và mít? lô-gam là: + Để tìm được cân nặng của dưa hấu và mít 4,65 + 5,8 = 10,45 (kg) bạn đã vận dụng kiến thức gì? Đáp số: 10,45 kg + Bạn hãy nêu cách cộng 2 số thập phân? - GV lưu ý khi giải toán có lời văn. - HS nhận xét, bổ sung =>Gv liên hệ thực tế: Trong lớp mình bạn nào đã đi chợ, đi mua đồ giúp mẹ? - Khi đi chợ mua đồ để lựa chọn thực phẩm phù hợp với số tiền mình có các em cần lưu ý đến cân nặng của thực phẩm và giá tiền của SP đó và quan trọng hơn vẫn phải đủ và đảm bảo dinh dưỡng. 4. Củng cố (2-3’) - Qua tiết học em cảm thấy như thế nào? - HS nêu. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: