Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 102: Tìm giá trị phần trăm của một số (Tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 102: Tìm giá trị phần trăm của một số (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_5_tiet_102_tim_gia_tri_phan_tram_cua_m.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 102: Tìm giá trị phần trăm của một số (Tiết 2)
- Tiết 102: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - kĩ năng: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học BGĐT, máy soi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (2-3’): - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả vào học. Rung chuông vàng BC. + Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, + Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 giá mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu = 85 000 ( đồng) giá gốc là 100.000 đồng? + Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5 + Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30. + Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 % Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh - HS lắng nghe. giỏi là bao nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (27- 29’) Bài 1/ 22: B (5- 6’) - HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào BC bảng con.( không viết câu lời giải) - GV cho HS nhận xét B Bài giải Số gam đạm trong 250 g thịt bò là: (250 x 18) : 100 = 45 (g) Số gam đạm trong 200 g cá chép là: (200 x 17) : 100 = 34 (g) Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là: (300 x 19) : 100 = 57 (g)
- Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn nạc: 57 g. - HS nêu. - GV nhận xét tuyên dương ? GV GDKNS: Trong bữa ăn hàng ngày, em cần lưu ý gì để có chế độ ăn - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần uống cân bằng và phù hợp? trăm của một số. - Chốt: Em đã vận dụng kiến thức nào đã học để tìm được số gam đạm của mỗi loại thực phẩm trên? Bài 2/22 N (6-7’) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ phút) và làm bài vào nháp. - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách - HS thảo luận nhóm. làm - Đại diện nhóm chia sẻ: bài 2. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét bài giải đúng. Có thể - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). nêu thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu. Cách 1: Cách 2: Bài giải Bài giải Số người mặc áo đỏ là: Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số (300 x 40) : 100 = 120 (người) phần trăm người mặc áo xanh là: Số người mặc áo vàng là: 100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%) (300 x 25) : 100 = 75 (người) Số người mặc áo xanh là: Số người mặc áo xanh là: (300 x 35) : 100 = 105 ( người) 300 - 120 - 75 = 105 (người) Đáp số: 105 người. Đáp số: 105 người. => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng. Bài 3/ 22:V (7-8’) - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu. - Bài có mấy yêu cầu? - Học sinh làm vở. - GV yêu cầu HS làm vở. - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai. Bài giải a) Sau một năm, số tiền lãi là: (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng) b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là: 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000
- (đồng) Đáp số: a) 2 590 000 đồng; b) 37 590 000 đồng. - DK chia sẻ: + Để tính số tiền lãi, bạn đã làm như thế nào? + Bạn hãy nêu câu trả lời khác cho bài tập? - GV nhận xét và chốt đáp án. Bài 4/ 22: N (7-8’) - GV yc 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV yc cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá nghe. nhân. - Lớp làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm 4: nêu cách làm bài. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách - Đại diện các nhóm lên dính bảng làm đúng. nhóm lên bảng lớp và chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. Bài giải 70 7 70% = 100 = 10 Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có: Số bộ quần áo đã may là: 850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ) Đáp số: 350 bộ quần áo. - DK chia sẻ: + Để làm được bài này bạn cần vận dụng những kiến thức nào đã học ? + Khi giải bài toán này, bạn cần lưu ý gì? GV nhận xét, tuyên dương. - Chốt: Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS nêu - Muốn giải bài toán tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số ta làm thế nào? 3. Củng cố, dặn dò (2-3’) - Qua tiết học, em có cảm nhận gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy:

