Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 31, Bài 3: Ngày mới bắt đầu

docx 4 trang Ngọc Diệp 03/07/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 31, Bài 3: Ngày mới bắt đầu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_31_bai_3_ngay_moi_bat_dau.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 31, Bài 3: Ngày mới bắt đầu

  1. BÀI 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU (4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài Ngày mới bắt đầu; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Trao đổi về nội dung của bài đọc và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: - Khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: - Tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Ngày mới bắt đầu nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài học (tinh mơ, lục tục) và cách giải nghĩa của những từ này 2. Kiến thức đời sống: - GV có kiến thức thực tế về hoạt động đặc trưng vào buổi sáng của con người và một số loài vật. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. – Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động: 4 - 5’ - Hát - Ôn: + Đọc bài: Trong giấc mơ buổi sáng - Đọc và trả lời + Trả lời: Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên? - Khởi động : GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi + Em thấy những gì trong tranh? + Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào? GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. - Trả lời câu hỏi. => Giới thiệu bài đọc Ngày mới bắt đầu. 2. Đọc: 30 - 31’ - Đọc mẫu toàn VB. - Đọc thầm theo
  2. - Đọc câu + Hướng dẫn HS luyện đọc từ ngữ khó: tỉnh, chiều, chuồng, kiếm, ... - Đọc nối tiếp từng câu 2 lần. + Hướng dẫn HS đọc những câu dài: Buổi sáng tinh mơ, mặt trời nhô lên đỏ rực. Những tia nắng,/tỏa khắp nơi, đánh thức mọi vật Đọc đoạn - Chia văn bản làm 2 đoạn - Giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài tinh mơ: sáng sớm, trời còn mờ mờ; lục tục: tiếp theo - Đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt nhau một cách tự nhiên, không phải theo trật tự sắp xếp từ trước - Đọc đoạn theo nhóm - Đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. - Đọc toàn VB Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi: 18 - 20’ - Hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - Làm việc nhóm. VB và trả lời các câu hỏi. - Đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. + Buổi sáng, cái gi đánh thức mọi vật? + ... tia nắng đánh thức mọi vật? + Sau khi thức giấc , các con vật làm gì? + ... chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng + Bé làm gì sau khi thức dậy? hót; ong bay đi kiểm soát; gà mẹ dẫn - Cùng HS thống nhất câu trả lời: con đi kiếm mồi. - Nhận xét, chốt đáp án. + ... bé đến trường. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và cở mục 3: 15 - 17’ - Viết từ: tinh mơ, tia nắng - Viết từ ngữ vào vở - Hướng dẫn viết. - Cho hs nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - Nhắc lại a và b rồi trình chiếu lên bảng một lúc để HS - Viết câu trả lời vào vở. quan sát. + Buổi sáng tia nắng đánh thức - Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu mọi vật; chấm, dấu phẩy đúng vị trí. + Sau khi thức giấc chim bay ra - Kiểm tra và NX bài của một số HS khỏi tố, cất tiếng hót; ong bay đi kiểm soát; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi. Tiết 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 15 - 17’
  3. - Hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - Làm việc nhóm. từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - Cùng HS thống nhất các câu hoàn - Đại diện một số nhóm trình bày. chỉnh. - Viết câu hoàn chỉnh vào vở + Những tia nắng buổi sáng mở đầu một ngày mới. + Mấy chú chim chích choè đang hót - Kiểm tra và NX bài của một số HS. vang trên cành cây. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 18 - 20’ - Giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - Làm việc nhóm, quan sát tranh và tranh. trao đổi trong nhóm theo nội dung + Tranh vẽ ai, vào khoảng thời gian nào, mọi tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý người đang làm gì? - Nhận xét. - Trình bày kết quả Tiết 4 7. Nghe viết: 13 -15’ - Đọc đoạn văn: Nắng chiếu vào tổ chim. Chim - Lắng nghe bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong, ong bay đi kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường - HD HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Lưu ý các từ dễ viết sai chính tả: chiếu, tiếng, - Lắng nghe kiếm. Viết lùi vào đầu dòng 1 ô. Viết hoa chữ cái đầu câu, cuối câu có dấu chấm. - Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Thực hiện - Đọc từng câu cho HS viết. - Viết - Đọc lại một lần toàn đoạn văn. - Đổi vở cho nhau để rà soát lỗi - Kiểm tra và NX bài của một số HS. 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu, iu, uông, uôn: 7 - 8’ - Nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - Làm việc nhóm đôi. tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - Nêu những từ ngữ tìm được. - Đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc - Viết những từ ngữ này lên bảng. một số từ ngữ. - Lớp đọc đồng thanh một số lần. 9. Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát: 7-8’ - Chiếu phần lời bài hát Tập thể dục buổi - Đọc thầm sáng lên bảng - Mở video bài hát - Hát theo.
  4. - Cho hs đứng dậy vừa hát theo video vừa - Cả lớp đứng dậy, vừa hát vừa làm các vận động tác. động tác thể dục, vận động cho khoẻ người. 10. Củng cố: 2-3’ - Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - Nêu ý kiến về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Điều chỉnh sau giờ dạy