Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 27, Bài 2: Câu chuyện của rễ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 27, Bài 2: Câu chuyện của rễ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_27_bai_2_cau_chuyen_cua_r.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 27, Bài 2: Câu chuyện của rễ
- Tiếng Việt Bài 2. CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Câu chuyện của rễ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực: Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: Đức tính khiêm nhường. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Câu chuyện của rễ; nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động (4 – 5’) - Đọc bài Kiến và chim bồ câu. - 2 – 3 HS đọc, nx. + Em học được điều gì từ câu chuyện này ? - Trả lời, nx. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời + Q/s tranh và trao đổi nhóm đôi. các câu hỏi: + Một số (2 - 3) HS trả lời, các HS a. Cây có những bộ phận nào ? khác nx, bổ sung. b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy ? Vì sao ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Câu chuyện của rễ. 2. Đọc (20 – 22’) - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS lắng nghe. - HS đọc từng dòng thơ: + GV HD HS luyện đọc một số từ ngữ: sắc thắm, trĩu, chối, khiêm nhường, lặng lẽ. + HS đọc từ. + Y/c HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. + 1 số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ. + GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. + HS đọc dòng thơ. + Y/c HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. + 1 số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ. - HS đọc từng khổ thơ:
- + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + 1 số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của 1 số từ ngữ trong bài thơ (sắc thắm, trĩu, chối, khiêm nhường). + Đọc từng khổ thơ theo nhóm 2. + Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nx, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ: + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau (7 – 8’) - GV HD HS làm việc nhóm, cùng đọc lại - HS làm việc nhóm đôi. bài thơ và tìm những tiếng có vần giống nhau - 1 số HS trình bày kết quả, nx, bổ ở cuối các dòng thơ. sung. - GV nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ. - HD viết từ: lặng lẽ, khiêm nhường. - Viết từ. - Viết những tiếng tìm được vào vở. - Uốn nắn, chấm, chữa bài. Tiết 2 4. Trả lời câu hỏi (9 – 10’) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và trả - HS làm việc nhóm (có thể đọc to lời các câu hỏi: từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và a. Nhờ có rễ mà hoa, quả, lá như thế nào ? trả lời từng câu hỏi. b. Cây sẽ thế nào nếu không có rễ ? a. Rễ chìm trong đất để cho hoa nở c. Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý đẹp, quả trĩu cành, lá biếc xanh. của rễ ? b. thì cây chẳng đâm chồi, chẳng - GV và HS thống nhất câu trả lời. ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi. c. khiêm nhường, lặng lẽ. - Đại diện nhóm trình bày, nx, bổ sung. 5. Học thuộc lòng (9 – 10’) - GV trình chiếu hai khổ thơ cuối. - 1 HS đọc thành tiếng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách che dần một số từ ngữ - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ trong hai khổ thơ này cho đến khi che hết (để ngữ bị xoá che dần. lại những từ ngữ quan trọng). 6. Nói về một đức tính em cho là đáng quý (10 - 12’) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi HS nêu ý kiến của mình. - HS thảo luận nhóm đôi. - 1 số HS nói trước lớp. Các bạn nx.
- - GV nhận xét, đánh giá. 7. Củng cố (3 – 4’) - Y/cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS nhắc lại. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - HS nêu ý kiến về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ... ----------------------------------------------------------------------

