Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 30, Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh (Tiết 1)

doc 2 trang Ngọc Diệp 19/07/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 30, Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_30_bai_4_cuoc_thi_tai_nan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 30, Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh (Tiết 1)

  1. BÀI 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Cuộc thi tài năng rừng xanh; đọc đúng các vần yêng, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực: - Phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. - Phát triển khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và biết đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: - Tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên. - Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các loài vật trong tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin và nội dung của văn bản Cuộc thi tài năng rừng xanh. - Nắm được nghĩa các từ ngữ khó và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống: - Có hiểu biết về thế giới loài vật trong rừng. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ôn và khởi động (4-5’) *Ôn: - Gọi HS đọc bài “Chúa tể rừng xanh”. - 2 HS. + Vì sao hổ được gọi là chúa tể rừng xanh? - Trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Khởi động: - Chiếu tranh trong SGK lên màn hình. - Quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - Thảo luận nhóm đôi. + Em biết những con vật nào trong tranh? + Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt? - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - Dẫn dắt vào bài. 2. Đọc (30-32’) - Đọc mẫu. - Nghe. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm từ - Thảo luận nhóm đôi.
  2. ngữ có vần mới. - Đưa từ ngữ có vần mới lên màn hình. - Quan sát. - Hướng dẫn đọc từ ngữ có vần mới: yểng, - Nghe. ngoao ngoao, khoét, chuếnh choáng, voọc. - Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn, đọc đồng - Đánh vần, đọc trơn, đọc đồng thanh các từ ngữ có vần mới. thanh. - Gọi HS đọc nối tiếp câu lần 1. - Đọc nối tiếp câu. - Chiếu câu dài lên màn hình và hướng dẫn - Đọc câu. cách đọc: + Mừng xuân/ các con vật trong rừng/ tổ chức một cuộc thi tài năng. + Đúng như dự kiến,/ cuộc thi mở đầu/ bằng tiết mục/ chim yểng bắt chước tiếng của một số loài vật. + Chim công/ khiến khán giả/ say mê, chuếnh choáng/ vì điệu múa tuyệt đẹp. + Voọc xám/ với tiết mục đu cây điêu luyện/ làm tất cả trầm trồ thích thú. - Gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2. - Đọc nối tiếp câu. - Chia đoạn: - Nghe. + Đoạn 1: từ đầu đến trầm trồ. + Đoạn 2: còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 lượt. - Giải nghĩa từ: dự kiến, chuếnh choáng, - Nghe. trầm trồ, điêu luyện. - Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - Đọc theo nhóm. - Gọi HS đọc từng đoạn. - 1-2 HS. - Hướng dẫn đọc cả bài: ngắt nghỉ đúng dấu - Nghe. câu, đọc đúng từ khó, câu dài. - Đọc mẫu. - Nghe. - Gọi HS đọc cả bài. - 1-2 HS. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố (2-3’) + Qua tiết học hôm nay, em cảm thấy ntn? - Trả lời. - Nhận xét tiết học.