Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 10: Bài 17: Gọi bạn (Tiết 1+2)

docx 8 trang Ngọc Diệp 07/10/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 10: Bài 17: Gọi bạn (Tiết 1+2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_tuan_10_bai_17_goi_ban_tiet_12.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 10: Bài 17: Gọi bạn (Tiết 1+2)

  1. BÀI 17: GỌI BẠN (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 3.Phẩm chất : - Cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: BGĐT: Chiếu ND bài TĐ, chiếu KĐ,KP III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’): - HS hát bài : Tình bạn - HS hát và vận động theo bài hát - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở - HS chia sẻ. đâu? + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: + Em muốn nói về người bạn nào? - HS chia sẻ. + Em chơi với bạn từ bao giờ?
  2. + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV chốt lại và dẫn dắt vào bài : Có bạn cùng học, cùng chơi thì thật là vui phải không các em. Chúng ta hãy tìm hiểm về tình bạn thân thiết của hai bạn bê vàng và dê trắng qua bài thơ Gọi bạn thuộc chủ điểm Niềm vui tuổi thơ. - GV ghi đề bài: Tìm bạn. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới - HS ghi vở ( 42-45’) HĐ1: Đọc văn bản (28-30’) a. GV hướng dẫn cả lớp - GV đọc mẫu: yêu cầu HS nhẩm thầm theo cho thuộc. - Bài chia mấy đoạn - Cả lớp đọc thầm chia đoạn - GV thống nhất chốt chia đoạn chiếu - Bài chia 3 đoạn tương ứng 3 khổ thơ; mỗi lần - HS nêu xuống dòng là một khổ thơ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm từ khó - Hs đánh dấu đoạn đọc và câu thơ khó đọc và từ cần giải nghĩa trong từng khổ thơ ( Tg: 3’) - Đại diện các nhóm chia sẻ từng khổ thơ - Hs đọc thầm bài và thảo luận + Khổ 1 - Dòng 1 đọc đúng: Thuở nào. - Giải nghĩa: sâu thẳm - HS chia sẻ - GVHD đọc khổ 1: Đọc to, rõ ràng, đúng từ khó. Dòng 1,2 ngắt nhịp 3/2, dòng 3,4 ngắt - HS đọc từ nhịp 2/3. GV chiếu cách ngắt nhịp - Hs đọc chú giải + Khổ 2 - 2-3 Hs đọc khổ thơ 1
  3. - Dòng 3 đọc đúng: lấy gì, nuôi. - Giải nghĩa: hạn hán - GVHD đọc khổ 2: Đọc to, rõ ràng, phát âm đúng tiếng có âm đầu l/n, ngắt nhịp 2/3 - Hs luyện đọc + Khổ 3 - Hs đọc chú giải - Khổ 3 có gì khó đọc? - Bạn nào xung phong đọc dòng 6 - 2-3 HS luyện đọc khổ 2 + Em có nhận xét gì bạn đọc. - GVHD cách đọc khổ 3 - Dòng 6 chưa biết cách đọc b. HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 1 HS đọc - GV nhận xét. - 2- 3 HS đọc khổ 3 c. Đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm - GVHD đọc cả bài: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc nhận xét và sửa lỗi cho nhau. với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với - 2-3 nhóm đọc nối đoạn trước lớp. giọng tha thiết. - GV đọc mẫu - Nhận xét. - 1-2 HS đọc. HĐ2: Trả lời câu hỏi. (15-17’) Trò chơi: Vượt chướng ngại vật. - HS thực hiện theo nhóm ba. - Gv giới thiệu: Giới thiệu với cả lớp, đây là bạn bê vàng. Sau khi đi lạc thì bạn ấy đang cố tìm đường về nhà nhưng phải vượt qua các chướng ngại vật. Lớp mình sẽ cùng giúp bạn vượt qua để trở về nhà với bạn dê trắng Qua các câu hỏi sau: - Hs tham gia chơi trò chơi * Câu 1 - Gv cho di chuyển chướng ngại vật đầu tiên. - Gv gọi HS đọc câu hỏi.
  4. - Gv gọi hs đọc khổ thơ 1. - Câu chuyện được kể trong bài diễn ra khi nào? Ở đâu? - Gv nêu câu hỏi: Câu chuyện được kể trong bài diễn ra khi nào? Ở đâu? - Khổ thơ 1 - Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng - Gv chiếu kết quả chướng ngại vật: Câu xanh sâu thẳm. chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. Vậy em hiểu sâu thẳm nghĩa là gì? - Gv giải thích: Rừng bình thường đã rất nhiều cây, vách đá, rất nhiều các hướng đi khác nhau. Càng đi sâu càng nguy hiểm và dễ bị lạc. - sâu thẳm: rất sâu * Câu 2 - Gv chiếu chướng ngại vật thứ 2, gọi hs đọc câu hỏi. - Gv yêu cầu hs chỉ ra câu thơ cho biết là bê vàng đi tìm cỏ? Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải - Việc Bê vàng đi tìm cỏ được nói đến ở khổ lang thang di tìm cỏ? thơ thứ 3 nhưng lí do bạn ấy phải đi là ở khổ thơ nào? - Bê vàng đi tìm cỏ - Gv cho HS thảo luận nhóm 3, đọc thầm khổ thơ 2 ghi kết quả thảo luận vào bảng (1 phút) - Khổ thơ thứ 2 - Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 2. - Thảo luận nhóm 3, trả lời câu hỏi - Gv yêu cầu hs giơ bảng để xem đáp án, gọi 1 vào bảng nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. - 1 hs đọc - Hs trả lời thông tin trên bảng nhóm. Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. - Vì hạn hán kéo dài nên Bê vàng phải đi tìm cỏ, vậy con hiểu hạn hán là gì? - Hạn hán là (nước) khô cạn vì trời nắng kéo dài. - Trái nghĩa với hạn hán là gì?
  5. - Gv chiếu hình ảnh hạn hán cho hs quan sát, - Trái nghĩa với hạn hán là lũ lụt cung cấp thêm thông tin về tác hại của hạn hán. - Hs quan sát hình ảnh. - Gv lưu ý hs nhấn mạnh 3 từ “đến bao giờ” để thể hiện sự khó khăn của đôi bạn. - Gv chiếu kết quả chướng ngại vật. * Câu 3 - Khi bê vàng quên đường về, dê - Gv chiếu chướng ngại vật, yêu cầu hs đọc câu trắng đã làm gì? hỏi. - Khổ thơ thứ 3. - Theo con, để trả lời cho câu hỏi này, ta phải đọc khổ thơ nào? - Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi đọc thầm - HS thảo luận và hóa thân kể khổ thơ thứ 3, sau đó hóa thân vào nhân vật dê chuyện. trắng kể lại chuyện hành động của mình khi - 1 hs đọc không thấy bạn trở về. (2 phút) - 1 – 2 hs kể - Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 3. + Bê vàng đi tìm cỏ, lang thang rồi - Gv gọi hs kể lại quên mất đường về. + Đi lang thang là đi hết chỗ này chỗ khác, không dừng chỗ nào. + Bạn bê vàng đi lang thang quên đường về, - Hs tự bộc lộ cảm xúc. vậy lang thang là đi như thế nào? - Gv phỏng vấn bạn dê trắng: Lúc không tìm - Lắng nghe thấy bạn, con cảm thấy như thế nào? - Gv nhận xét: Vậy là không thấy bê vàng, dê trắng đã chạy khắp nẻo tìm bạn của mình - Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng nhưng vẫn không tìm thấy. Đó cũng chính là và dê trắng. câu trả lời của chướng ngại vật này đấy. - Hs thảo luận nhóm 4, viết câu trả - Gv chiếu chướng ngại vật cuối cùng, gọi hs lời vào bảng. đọc câu hỏi. - Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm - Gv vẫn chia thành nhóm 4, ghi lại tất cả các khác bổ sung thêm ý kiến chưa có. câu trả lời vào trong bảng phủ bàn. (2 phút) + Bê vàng bị lạc đường, rất đáng - Gv gọi các nhóm trình bày thương; dê trắng rát nhớ bạn, rất thương bạn.
  6. + Bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thản thiết, tình cảm; tình bạn của hai bạn rất đẹp và đáng quý,... - Lắng nghe - Hs đánh dấu từ ngữ cần đọc nhấn mạnh. - Gv nhận xét. - Gv lưu ý hs đọc ngắt nhịp lâu hơn và nhấn mạnh từ “khắp nẻo” và tiếng gọi “Bê! Bê!” để - Hs tự trả lời theo cảm nghĩ. thể hiện sự lo lắng, thương xót. - Gv nhận xét, tuyên đương phần thảo luận của các nhóm. - Gv chiếu kết quả của chướng ngại vật cuối cùng, dẫn: Kết thúc trò chơi, dê trắng đã tìm - Bê vàng và dê trắng có 1 tình bạn được đường về nhà rồi, em có muốn câu gắn bó thân thiết. chuyện kết thúc tốt đẹp hay không tốt đẹp, vì sao? - Hs nhắc lại nội dung bài: - Đọc xong bài thơ, em hiểu gì về tình bạn giữa Tình bạn cảm động của bê vàng và bê vàng và dê trắng? dê trắng - Gv nhận xét, chốt nộ dung bài: Tình bạn cảm động của Bê vàng và Dê trắng. Đó cũng chính - Hs trả lời là nội dung chính của bài thơ. * Giáo dục lòng yêu quý bạn - Tình bạn có quan trọng không, sẽ ra sao nếu không có bạn? - Em sẽ đối xử với bạn của mình như thế nào? - Gv nhận xét, giáo dục hs phải biết yêu quý, - Hs đọc khổ thơ mình thích quan tâm bạn. - HD đọc thuộc lòng 1-2 khổ thơ 3. Hoạt động Luyện tập thực hành (15-17’) - HS đọc cả bài HĐ: Luyện đọc lại (7-8’) - HS đọc.
  7. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS làm nhân vật. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ2: Luyện tập theo văn bản đọc (7-9’) Bài 1: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu. bài 3,4 vàoV. - Từ ngữ nào thể hiện tâm trạng của dê trắng - 4-5 nhóm lên bảng. khi không thấy bạn trở về? -> Qua bài thơ em thấy tình cảm của dê trắng dành cho bê vàng như thế nào? - Tuyên dương, nhận xét. - HS chia sẻ. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - HDHS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Khi bạn của em gặp chuyện buồn em nên làm gì? - Khi nói lời động viên, an ủi em cần nói với thái độ thế nào? - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Củng cố (2-3’) - Qua bài học hôm nay em có suy nghĩ gì về tình bạn?
  8. - GV nhận xét giờ học.