Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 11: Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu hoạt động
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 11: Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu hoạt động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_tuan_11_luyen_tap_tu_ngu_chi_d.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 11: Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu hoạt động
- Tiếng Việt - Tuần 11 LT:TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Đặt được câu về hoạt động theo mẫu. 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, yêu thích môn học. 4. Lồng ghép giáo dục quốc phòng, an ninh - Giới thiệu các từ ngữ chỉ đặc điểm, phẩm chất của bộ đội, công an, cảnh sát. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Chiếu h/ả bài 2, 3. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu (3-5’): Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát: - GV kết nối vào bài mới. Những bông hoa những bài ca. B. Hoạt động Luyện tập thực hành - HS ghi vào vở đầu bài. (26-28’) Bài 1: (7-8’) Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Bài YC gì? - HS đọc yêu cầu của bài tập trên màn - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của hình. bài tập. - Bài yêu cầu tìm từ chỉ hoạt động và - GV tổ chức dưới hình thức trao đổi tìm từ chỉ đặc điểm. nhóm bốn, GV phát cho các nhóm các - HS làm việc nhóm 4. phiếu thẻ từ chứa các từ ngữ, các nhóm sẽ thảo luận và lựa chọn các từ ngữ vào nhóm thích hợp. Hai nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ lên thi đua dán phiếu thẻ từ lên bảng lớp mà GV đã chuẩn bị, - 2 nhóm lên thi đua. nhóm nào dán nhanh và đúng nhất thì * Dự kiến nhóm đó sẽ dành chiến thắng. +Từ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp - GV mời các nhóm lên thi đua. đỡ, chia sẻ. + Yêu cầu HS đọc lại các từ chỉ hoạt + Từ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, động. tươi vui.
- + GV: HS chia sẻ trải nghiệm hoặc suy - HS nhận xét. nghĩ của các em về các hoạt động mà các em làm trong ngày. + Yêu cầu Hs đọc lại các từ chỉ đặc điểm? - Cho HS giải nghĩa các từ - HS giải nghĩa các từ - Em hãy tìm thêm các từ chỉ đặc điểm, - Hs tìm thêm từ : anh hùng, thông phẩm chất, hoạt động của bộ đội, công minh, gan dạ, đoàn kết, anh dũng .. an, cảnh sát. - GV và HS khác nhận xét. - Chốt: Các từ vừa tìm ở bài 1 là từ chỉ gì? Bài 2: (9-10’) - Gọi HS đọc YC. - HS đọc. - Bài YC làm gì? - Bài yêu cầu chọn những từ chỉ hoạt - Em hãy nêu lại các từ ngữ chỉ hoạt động ở bài tập 1 điền vào ô vuông ạ. động đã tìm được ở bài tập 1? - Đó là các từ ngữ: nhường bạn, giúp - GV tổ chức HS làm CN vào vở sau đó đỡ, chia sẻ. trao đổi theo nhóm đôi, Trình bày trước - HS trao đổi nhóm cặp đôi. lớp. - Đại diện một số nhóm trình bày kết - GV và HS thống nhất đáp án: quả. a. chia sẻ;b. giúp đỡ ; c. nhường bạn. - Các nhóm khác nhận xét. - Từ vừa tìm ở bài 2 là từ chỉ gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: (10-12’) Viết câu về hoạt động. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - Bài YC làm gì? - Bài yêu cầu đặt một câu về hoạt động - HS trao đổi nhóm đôi để hiểu nội dung của các bạn trong tranh. từng tranh, nêu được hoạt động của các bạn trong tranh, từ đó đặt câu nói về hoạt động của các bạn. - GV YC HS làm bài vào vở. -HS làm bài. - GV nhận xét, khuyến khích HS đặt - HS trình bày kết quả. nhiều câu khác nhau cho cùng một tranh * Dự kiến: và ghi nhận những câu phù hợp. + Tranh 1: Bạn Lan cho bạn Hải mượn bứt; Bạn Hải nhận bút bạn Lan đưa,... + Tranh 2: Các bạn đến thăm Hà ốm; Hà ốm, đang nằm trên giường... + Tranh 3: Bạn Liên lau bàn ghế; Bạn Hoà lau cửa kính; Các bạn đang trực nhật ,... + Tranh 4: Các bạn cùng nhảy múa; Bạn Liên đang nhảy; Bạn Hoà đang múa; Bạn Thuỷ đang hát,...) - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung thêm các câu khác với nhóm bạn
- - Khi đặt câu nêu hoạt động cần lưu ý - HS nêu: Khi đặt câu nêu hoạt động gì? cần lưu ý: Đầu câu viết hoa, cuối câu có C. Hoạt động Củng cố (1-2’) dấu chấm, trong câu có TN chỉ HĐ. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - Sau khi học xong bài hôm nay, em có chưa hiểu, thích hay không thích). cảm nhận gì ? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS. __________________________________

