Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 8: Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm. Dấu chấm, dấu chấm hỏi

docx 2 trang Ngọc Diệp 23/07/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 8: Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm. Dấu chấm, dấu chấm hỏi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_tuan_8_luyen_tap_tu_ngu_chi_da.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 8: Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm. Dấu chấm, dấu chấm hỏi

  1. Tiếng Việt - Tuần 8 LT: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất: - Yêu thích và có ý thức giữ gìn, bảo quản đồ dùng học tập. II. Đồ dùng dạy học - GV: PBT: Bài 1,3. Chiếu h/ả bài 1, 3. Soi bài 2, 3 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu (2-3’) 1. Ôn bài cũ: - Kể tên các đồ dùng có ở góc học tập. - HS làm BC - Đặt câu nêu công dụng của ĐDHT - HS nêu miệng 2. Khởi động, kết nối (1-2’) - GV cho HS hát tập thể. - H hát, khởi động - GV kết nối vào bài mới: Luyện tập - H xem tranh và TLCH B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (26’-28’) Bài 1( 8-10’) KT: Từ chỉ đặc điểm - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các đồ vật. + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì, + Các đặc điểm lọ mực + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt. - YC HS làm bài vào PBT - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Chốt: Từ chỉ đặc điểm Bài 2( 7-8’) KT:Viết câu nêu đặc điểm. - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - 3-4 HS đọc.
  2. thành câu nêu đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời. - YC làm vào vở nháp - Soi bài HS, chữa bài. Nhận xét, khen - HS làm bài. ngợi HS. - Khi viết câu nêu đặc điểm em cần lưu ý gì? - Chốt: Lưu ý khi viết câu nêu đặc điểm Bài 3( 8-10’) KT: dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô - HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm trống. hỏi vào ô trống thích hợp. - Soi bài HS, chữa bài. Nhận xét, tuyên dương HS. - Khi nào dùng dấu chấm, khi nào dùng - HS chia sẻ. dấu chấm hỏi? - Khi đọc câu có dấu chấm, dấu chấm hỏi em cần lưu ý gì? - GV YC 1 HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc bài thơ. - Bài thơ nói về điều gì? - GV kết nối GDHS chuẩn bị, sắp xếp, giữ gìn ĐDHT -Chốt: Cách sử dụng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi D. Hoạt động Củng cố (1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. _________________________