Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 17, Tiết 113+114: Người làm đồ chơi. Nói và nghe: Kể chuyện Người làm đồ chơi
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 17, Tiết 113+114: Người làm đồ chơi. Nói và nghe: Kể chuyện Người làm đồ chơi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_17_tiet_113114_nguoi_lam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 17, Tiết 113+114: Người làm đồ chơi. Nói và nghe: Kể chuyện Người làm đồ chơi
- Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 T113+114. NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. 2. Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - GD phẩm chất yêu quý những người xung quanh và công việc của họ ; biết quan tâm và dành tình cảm cho họ. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.HĐ mở đầu (2-3’) - Ôn bài cũ: + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Trả lời: Hải đăng phát sáng trong đêm Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng? giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo lạc đường. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Trả lời: Những ngọn hải đăng được thắp Những ngọn hải đăng được thắp sáng sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó là bằng gì? nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời - GV hiệu ứng MH bức tranh và hỏi: Bức tranh trên vẽ đồ chơi gì? Em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Đồ chơi đó được làm - Nhắc lại tên bài- Ghi vở bằng chất liệu gì? - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Hình thành KT mới.
- 1. Hoạt động 1: Đọc văn bản (10-12’) - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng HS lắng nghe, chia đoạn ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Bài chia làm mấy đoạn? - H chia đoạn. - GV chia đoạn lên MH + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. Hs quan sát, đánh dấu số đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. * Luyện đọc đoạn + Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, thảo HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 luận nhóm 4 để tìm từ khó, từ cần giải (2’) nghĩa, câu dài. + Đoạn 1: - Đoạn 1 các con tìm được từ nào? - HS đọc nêu: bột màu, sào nứa - Nêu cách đọc từ khó? Yc HS đọc từ khó - HS nêu- Nhận xét - GV hiệu ứng câu văn dài lên MH và HD - HS đọc câu có chứa từ khó theo nhóm cách ngắt nhịp: Ở ngoài phố,/cái sào nứa bàn- Nhận xét cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là - HS câu văn dài theo nhóm bàn- Nhận xét chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại. - HS đọc đoạn 1: 2 em - GV HD đọc: Để đọc đúng các con cần - Nhận xét đọc giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, đọc đúng các từ khó, ngắt hơi đúng sau các dấu câu. - GV nhận xét, tuyên dương + Đoạn 2: - HS nêu: suýt khóc, làm ruộng - Đoạn 2 các con tìm được từ nào? - HS nêu- Nhận xét - Nêu cách đọc từ khó? Yc HS đọc từ khó - G nêu và giải nghĩa từ khó hiểu “độ này” HS lắng nghe - HD cách đọc: Đọc tương tự như đoạn 1, đọc chậm rãi, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu, chú ý đọc đúng lời thoại. 2, 3 HS đọc- Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. + Đoạn 3: - Đoạn 3 các con tìm được từ nào? - HS đọc nêu: lợn đất - Nêu cách đọc từ khó? Yc HS đọc từ khó - HS nêu- Nhận xét - HD đọc đoạn: Đoc to, rõ ràng, ngắt nghỉ - H đọc đoạn: 2 em hơi đứng sau cụm từ, dấu câu. - G nhận xét. 2. Luyện đọc đoạn:5-7’ - HS luyện đọc theo nhóm 4. GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. HS đọc nối tiếp theo đoạn 1, 2 lần trước - GV nhận xét các nhóm. lớp.
- - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn * GV hướng dẫn đọc cả bài - GV HD đọc: Cả bài đọc chậm rãi, to, rõ -1, 2 HS đọc- Nhận xét ràng, phát âm đúng các từ khó, ngắt nghỉ đúng sau cụm từ và dấu câu, chú ý đọc đúng lời thoại nhân vật. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (10- 12’) - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Làm đồ chơi bằng bột màu + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Ở ngoài phố, cái sào nứa cám đồ chơi + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất của bác dựng chỗ nào là dụng chỗ ấy, các thích đồ chơi của Bác Nhân? bạn nhỏ xúm lại + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển a. Vì bác về quê làm ruộng. về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Đập con lợn đất, được một ít tiền. Sáng + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, nhờ mấy trước buổi bán hàng cuối cùng của bác bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. Nhân? + Biết tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... thế nào. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - Nêu nội dung của bài? 2-3 HS nhắc lại => GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. D. Vận dụng: 2- 3’
- - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS theo dõi + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết quan tâm tới những người xung quanh . - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh. - Em có cảm nhận gì về tiết học hôm + Trả lời các câu hỏi. nay? - GV nhận xét tiết học.

