Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 26, Tiết 177: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 26, Tiết 177: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_tuan_26_tiet_177_trang_ngu_chi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 26, Tiết 177: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích
- Tiết 177: TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp đỡ mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: BGĐT, Điện thoại soi bài, bông hoa đáp án Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (2 - 3’) - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động theo nhạc - GV đặt câu hỏi: Xác định trạng ngữ trong - HS thực hiện câu sau và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì? Mùa hè, dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực - HS chọn đáp án - HS được lựa chọn trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (12-15’) * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích Bài 1: (6-7’) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được
- lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, sau trao - HS làm việc theo nhóm 4 đổi nhóm 4 hoàn thành PBT (5’) - Soi bài, gọi HS chia sẻ - HS trình bày, nhận xét, bổ sung a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng bố, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình”. b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động ‘trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa” - HS trả lời + Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở đầu câu. + Trạng ngữ câu a, câu b chỉ nguyên nhân + Trạng ngữ câu c chỉ mục đích - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2. (6-7’) Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được ở bài tập 1. - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu mình? - GV yêu cầu HS làm nháp - HS thực hiện - Đại diện các nhóm trình bày. b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn?
- c. Trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa để làm gì? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em - HS trả lời, nhận xét, bổ sung dùng câu hỏi nào? + Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em dùng câu hỏi nào? - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: + GV kết luận ghi nhớ SGK - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK + GV cho HS đặt miệng câu có trạng ngữ - HS đặt câu. chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích? + GV nhận xét tuyên dương HS 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15-17’) Bài 3. (4-5’) Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt. b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. Trạng ngữ Trạng ngữ chỉ chỉ nguyên nhân mục đích - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp đọc thầm - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV gọi HS chữa bài - GV mời các nhóm nhận xét. - Nhận xét - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - GV chốt: Em hiểu thế nào là trạng ngữ - HS nêu chỉ nguyên nhân? Trạng ngữ chỉ mục đích?
- Bài 4: (5-6’) Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau: a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b.? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. 3 câu trên - GV soi bài HS, HS trình bày - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương chung. DKTL: a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV lưu ý HS cách sử dụng vì hoặc nhờ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sao cho phù hợp với mục đích giao tiếp trong trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Bài tập 5. (5-6’) - Mời HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu của bài - GV yêu cầu HS làm vở - HS thực hiện - GV gọi HS trình bày - HS trình bày bài làm + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất chăm tưới nước và bắt sâu. + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi biển sạch đẹp, mọi người đã thu nhặt hết rác bẩn rơi vãi. + Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng ta - GV nhận xét, tuyên dương phải chăm tập thể dục. ? Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều - Khi đặt câu theo tranh em lưu ý gì? đặt câu theo nội dung bức tranh, viết đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu câu,.. - GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết - HS lắng nghe câu. 3. Hoạt động củng cố - vận dụng: (2-3’) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

