Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 32, Tiết 221: Ngôi nhà của yêu thương (Tiết 1)

docx 5 trang Ngọc Diệp 01/10/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 32, Tiết 221: Ngôi nhà của yêu thương (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_tuan_32_tiet_221_ngoi_nha_cua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 32, Tiết 221: Ngôi nhà của yêu thương (Tiết 1)

  1. Tiết 221: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương - Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. - Tích hợp giáo dục quyền con người: Biết yêu thương và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn thế giới; hiểu và phần nào xác định được trách nhiệm của bản thân đối với những vấn đề chung toàn cầu: vấn đề nhà ở, vấn đề hoà bình, vấn đề bảo vệ động vật , 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp hợp tác , giải quyết vấn đề sáng tạo - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: : Thông qua bài văn, biết yêu quý và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 4. Tích hợp: - GD ĐĐLS, LTCM: Tình yêu thương và chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khắn; GD quyền con người II. Đồ dùng dạy học: các slide tranh ảnh, câu dài, nội dung III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3-5’) a. Khởi động: - GV cho HS hát múa theo nhạc bài “ Đứa bé” - HS khởi động theo nhạc b. Kết nối: - Bài hát nói về điều gì? - Em nghĩ gì về những bạn nhỏ không có nhà để - HS chia sẻ ở ? => GV kết nối, giới thiệu bài: - HS nghe - GV yêu cầu HS nhắc tên bài, GV ghi bảng. - HS ghi vở
  2. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30-32’) a. Đọc văn bản (12-14’) * GV đọc mẫu cả bài. Yêu cầu HS đọc thầm, - HS lắng nghe. chia đoạn. - GV yêu cầu 1- 2 HS chia đoạn - HS chia đoạn. - GV chốt: Bài chia làm 3 đoạn: - HS dùng bút chì đánh dấu SGK + Đoạn 1: từ đầu đến tôi đã đọc + Đoạn 2: tiếp theo cho đến phải không? + Đoạn 3: đoạn còn lại * GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn * GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm từ khó - HS thảo luận nhóm 4 đọc, từ cần giải nghĩa, câu dài. * HD HS luyện đọc từng đoạn: Đoạn 1: + GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, - HS nghe đúng các từ khó mà cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. Đọc đúng: chật chội, đơn sơ. + GV gọi 1 HS đọc lại Đ1. Nhận xét - HS đọc đoạn Đoạn 2: + HD HS đọc đúng: làm thế nào, đổ nát, tốn - HS luyện đọc từ khó, đọc câu chứa nhiều tiền lắm, người lớn, từ khó + GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, - HS nghe đúng các từ khó mà cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. + Gọi HS khác đọc lại toàn đoạn. Nhận xét - HS đọc đoạn hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. Đoạn 3: + GV gọi HS đọc đoạn 3. - HS đọc + Khi đọc đoạn 3 em cần lưu ý gì? ( hiền lành, - HS trả lời bao la, khoáng đãng,lang thang,lồng chim) +HD HS đọc câu dài: Bạn ơi,/ những chú chim - HS đọc câu dài xinh đẹp,/ hót hay,/ bầy hươu nai hiền lành,/ - HS nghe ngoan ngoãn cần thiên nhiên bao la và bầu trời tự do,/ khoáng đãng thì lại bị nhốt trong lồng,/ trong chuồng.// + GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, - HS đọc đoạn đúng các từ khó mà cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. + Gọi HS khác đọc lại toàn đoạn .Nhận xét hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. * GV tổ chức cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc N2 * GV HD HS đọc cả bài. - HS nghe
  3. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Yêu cầu HS khác nhận - HS đọc toàn bài xét. GV nhận xét. - GV đọc mẫu 1 lần toàn bài . - HS nghe GV đọc => GV chuyển ý sang phần tìm hiểu bài b. Trả lời câu hỏi. ( 12- 14’) - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Bức thư này được gửi cho ai? Tình huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho người đó? - Gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - Gọi HS trình bày - Đại diện trình bày - Nhận xét => GV chốt: Bức thư này được gửi cho một bạn - HS lắng nghe nhỏ không nhà. Người viết thư là bạn Lương Thanh Bình. Bình đọc được một tờ báo do bố mang về, do đó biết được thông tin về việc có nhiều bạn nhỏ không có nhà để ở. Bạn ấy đã rất xúc động nên đã viết bức thư này. Câu 2: Nêu nội dung chính của bức thư. - Gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS nói cho nhau nghe - HS thực hiện - Gọi HS trình bày - Đại diện trình bày - Nhận xét => GV chốt: Bức thư có nội dung thăm hỏi, - HS lắng nghe động viên, chia sẻ với bạn nhỏ không nhà. Người viết cũng thể hiện mong ước của mình về việc xây một ngôi nhà chung cho trẻ em toàn thế giới. Câu 3 Những câu hỏi dưới đây của người viết thư thể hiện điều? “Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ?” - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời - HS suy nghĩ trả lời cá nhân, trao đổi nhóm đôi - Gọi HS trình bày - Trình bày - HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. => GV chốt - HS lắng nghe
  4. Câu 4: Người viết thư muốn làm những gì cho bạn nhỏ không nhà? - Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi, suy nghĩ trả lời - HS đọc thầm câu hỏi - GV cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm và đại -HS làm việc nhóm 4, đại diện nhóm diện nhóm sẽ biểu ý kiến. trình bày ý kiến - Nhận xét => GV chốt: Để giúp các bạn nhỏ không nhà, - HS lắng nghe người viết đã nghĩ ra nhiều cách: - Vứt bom, súng, đạn ra khỏi Trái Đất. - Xây những ngôi nhà chung, triệu triệu gian. - Vứt lồng chim chuồng thú. - Thêm tiền xây nhà. Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về những mong - HS trả lời ước của người viết thư. DKCTL: Các gợi ý trả lời: + Những mong ước của người viết thư đã thể hiện được tình cảm yêu thương của bạn ấy đối với những bạn nhỏ không nhà. + Đó là những mong ước tích cực, cho dù khó thực hiện......... => GV chốt: - HS lắng nghe - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: biết của mình. Bức thư cho thấy sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. - Gọi HS nhắc lại ND - HS nhắc lại nội dung bài học 3. Củng cố, dặn dò (2-3’) *Tích hợp: - GV hỏi: - HS trả lời + Xung quanh em có những hoàn cảnh khó - HS liên hệ với hoàn cảnh khó khăn khăn nào của trẻ em mà em biết? trong trường, lớp , thôn xóm... + Em đã làm gì để giúp đỡ các bạn ấy - DKCTL: Tặng quà đầu xuân cho => Xung quanh chúng ta còn rất nhiều trẻ em các bạn nghèo, nuôi lợn siêu trọng, có hoàn cảnh khó khăn, chúng ta cần biết yêu quyên góp ủng hộ nạn nhân chất độc thương và chia sẻ với những hoàn cảnh khó da cam khăn của trẻ em trên toàn thế giới
  5. - GV cho HS xem video về một số hình ảnh mà - HS quan sát thầy cô và các bạn đã làm để giúp đỡ các bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn - Em có nhận xét gì về mình và bạn trong tiết - HS nêu cảm nhận học ngày hôm nay? - GV nhận xét tiết học và giao nhiệm vụ về nhà - HS nghe chuẩn bị bài: Ngôi nhà của yêu thương (tiết 2) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: