Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 32, Bài 7: Hoa phượng

docx 3 trang Ngọc Diệp 14/10/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 32, Bài 7: Hoa phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_1_tuan_32_bai_7_hoa_phuong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 32, Bài 7: Hoa phượng

  1. Thứ Hai ngày 28 tháng 4 năm 2025 Tiết: Tiếng Việt BÀI 7: HOA PHƯỢNG (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng, từ ngữ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi; có liên quan đến nội dung bài thơ Hoa phượng, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực: khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: tình yêu đối với thiên nhiên, ham thích học hỏi, khám phá thế giới xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thưc ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung bài thơ Hoa phượng. Nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động: (4-5’) *Ôn: Đọc thuộc bài Buổi trưa hè. - 2 HS đọc, nx. + Những con vật nào được nói tới trong bài thơ? - GV nhận xét, đánh giá. - Trả lời. * Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. - HS q/sát tranh và trao đổi cặp. a. Em nhìn thấy những gì trong tranh? b. Em biết gì về loài hoa này? - Một số (2 – 3) HS trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác nx, bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. - GV dẫn vào bài đọc: Hoa phượng. 2. Đọc: (20 – 22’) - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS lắng nghe. - HS đọc từng dòng thơ:
  2. + GV HD HS luyện đọc một số từ ngữ: lấm tấm, + HS đọc từ. lẫn, rừng rực, nở, lửa. + 1 số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ. + Y/c HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. + HS đọc dòng thơ. + GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. + 1 số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ. + Y/c HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc từng khổ thơ: + 1 số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. lượt. + GV giải thích nghĩa của 1 số từ ngữ trong bài + Đọc từng khổ thơ theo nhóm 2. thơ (lấm tấm: nở ít, xuất hiện rải rác trên cánh + Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi lá; bừng: ở đây có nghĩa là nở rộ, nở rất nhanh HS đọc một khổ thơ. Các bạn nx, và nhiều; rừng rực cháy: ở đây có nghĩa là hoa đánh giá. phượng như những ngọn lửa.) + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. HS đọc cả bài thơ: + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng xanh, lửa, cây: (8-10’) - GV HD HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài - HS làm việc nhóm đôi. thơ và tìm tiếng những tiếng cùng vần với nhau - 1 số HS trình bày kết quả, nx, bổ ở cuối các dòng thơ. sung. - GV nhận xét, đánh giá, thống nhất câu trả lời (xanh - cành - nhanh; lửa - cửa; cây – mây) - HS viết từ ngữ: hoa phượng, rừng - HD viết từ ngữ: hoa phượng, rừng rực cháy. rực cháy. - HS viết những tiếng tìm được vào - Yêu cầu viết các tiếng vừa tìm được. vở. Tiết 2 4. Trả lời câu hỏi: (9-10’) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và trả lời - HS làm việc nhóm (có thể đọc to các câu hỏi: từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày, nx, bổ a. Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở sung. rất nhiều? + Phượng nở nghìn mắt lửa b. Trong bài thơ, cây phượng được trồng đâu? + Trong bài thơ, cây phượng nở ở góc c. Theo bạn nhỏ, chị gió và mặt trời đã làm gì phố nhà giúp cây phượng nở hoa? + Theo bạn nhỏ, chị gió quạt cho cây và mặt trời ủ lửa cho hoa bừng nở
  3. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 5. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu: (9-10’) - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu. - 1 HS đọc thành tiếng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu. bằng cách che dần một số từ ngữ trong hai - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ khổ thơ này cho đến khi che hết (để lại những từ ngữ bị xoá che dần. ngữ quan trọng). 6. Vẽ một loài hoa và nói về bức tranh em vẽ: (10-12’) - GV đưa ra một số bức tranh về loài hoa. - HS quan sát. - GV giới thiệu khái quát về những loài hoa có trong tranh: tên gọi, màu sắc, hương thơm, thường nở vào mùa nào. - HS lắng nghe. - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: - HS vẽ. + Tên loài hoa em định về là gì? + Em thường thấy hoa được trồng ở đâu? + Loài hoa ấy có màu gì? + Hoa có mấy cánh: Hoa nở từng bông hay chùm? - 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp, các bạn nhận xét. 7. Củng cố: 3-4’ - Y/cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nhắc lại. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________